Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cu+ o2→cuo
Fe+ o2→fe3o4
Al +o2→alo3
Na+o2→na2o3
Fe+ cl2→FeCl3
NaON+AlSO4→Na2SO4+H2O
Zn+HCl→zncl2+H2
KOH+CuSO4→Cu(oH)2+K2SO4
Ai đó có thể tận tình chỉ giáo cho mình cách xử lý câu hỏi này với. Mình thật sự mong muốn lắng nghe những lời khuyên từ các Bạn.
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các hoá chất đựng trong các lọ mất nhãn sau: KCl, KBr, KOH, HCl, HBr
- So sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl2O, ClO2, Cl2O6, Cl2O7? Tại sao...
- Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố (không kể nguyên tố franxi, không bền) thì nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất...
- Ứng dụng nào sau đây không phải của Clo? A. Khử trùng nước sinh hoạt. B. Tinh chế dầu mỏ. C. Tẩy trắng vải, sợi,...
- Trong phản ứng: Cl2 + NaBr→ NaCl + I2, clo đóng vai trò : A. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa B. Chất oxi hóa C....
- Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh A. HF B. HCl C. H2SO4 D. HNO3
- Hãy viết cấu trúc vỏ điện tử của các ion Fe2+, Fe3+. Biết Fe có Z=26. Giải thích...
- Cho phát biểu sau: 1) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau trong cùng điều kiện. 2) Chất...
Câu hỏi Lớp 10
- 1, when we arrived the party, nobody was there -> Everybody.................................................. 2....
- 2. Read the descriptions of two events and check your ideas for exercise 1. What do you think of each prank? Use the...
- I am "> 1, She drinks too much coffee, so she doesn't feel calm --> I 2, Because he arrived late, he missed the first half of...
- Đơn vị đo tốc độ tính toán của máy tính là gì?
- Giải thích xu hướng biến đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi trên thế giới hiện nay
- sự khâc nhau giữa cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hằng năm
- Từ những thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ đại, trung đại, em hãy rút ra nhận...
- 1. "All right. We will meet the student representatives." The teachers agreed....... 2."You...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Xác định các chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm.2. Xác định số mol của các chất tham gia.3. Xác định tỉ lệ mol giữa chất tham gia và chất sản phẩm dựa trên phương trình phản ứng.4. Xác định chất dư (nếu có) và chất cần tính.Câu trả lời:Cu + O2 → CuO: - Chất tham gia: Cu, O2 - Chất sản phẩm: CuO - Tỉ lệ mol: 2 mol Cu : 1 mol O2 : 2 mol CuO - Chất cần tính: không có.Fe + O2 → Fe3O4: - Chất tham gia: Fe, O2 - Chất sản phẩm: Fe3O4 - Tỉ lệ mol: 8 mol Fe : 5 mol O2 : 4 mol Fe3O4 - Chất cần tính: không có.Al + O2 → AlO3: - Chất tham gia: Al, O2 - Chất sản phẩm: AlO3 - Tỉ lệ mol: 4 mol Al : 3 mol O2 : 2 mol AlO3 - Chất cần tính: không có. Na + O2 → Na2O3: - Chất tham gia: Na, O2 - Chất sản phẩm: Na2O3 - Tỉ lệ mol: 4 mol Na : 3 mol O2 : 2 mol Na2O3 - Chất cần tính: không có.Fe + Cl2 → FeCl3: - Chất tham gia: Fe, Cl2 - Chất sản phẩm: FeCl3 - Tỉ lệ mol: 2 mol Fe : 3 mol Cl2 : 2 mol FeCl3 - Chất cần tính: không có.NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + K2SO4: - Chất tham gia: NaOH, CuSO4 - Chất sản phẩm: Cu(OH)2, K2SO4 - Tỉ lệ mol: 2 mol NaOH : 1 mol CuSO4 : 1 mol Cu(OH)2 : 1 mol K2SO4 - Chất cần tính: không có.Zn + HCl → ZnCl2 + H2: - Chất tham gia: Zn, HCl - Chất sản phẩm: ZnCl2, H2 - Tỉ lệ mol: 1 mol Zn : 2 mol HCl : 1 mol ZnCl2 : 1 mol H2 - Chất cần tính: không có.
Dưới đây là 3 câu trả lời cho câu hỏi Hóa học Lớp 10 theo nhiều cách khác nhau, áp dụng công thức số học và trả về dạng JSON:1. Cách 1:{"content1": "Cu + 1/2O2 → CuO", "content2": "4Fe + 3O2 → 2Fe3O4", "content3": "4Al + 3O2 → 2Al2O3"}Giải thích:- Trong phản ứng Cu + O2 → CuO, 1 phân tử đồng (Cu) phản ứng với 1 phân tử O2 để tạo thành 1 phân tử oxit đồng CuO.- Trong phản ứng Fe + O2 → Fe3O4, 4 phân tử sắt (Fe) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit sắt Fe3O4.- Trong phản ứng Al + O2 → AlO3, 4 phân tử nhôm (Al) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit nhôm Al2O3.2. Cách 2:{"content1": "2Cu + O2 → 2CuO", "content2": "8Fe + 3O2 → 4Fe3O4", "content3": "6Al + 3O2 → 2Al2O3"}Giải thích:- Trong phản ứng Cu + O2 → CuO, 2 phân tử đồng (Cu) phản ứng với 1 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit đồng CuO.- Trong phản ứng Fe + O2 → Fe3O4, 8 phân tử sắt (Fe) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 4 phân tử oxit sắt Fe3O4.- Trong phản ứng Al + O2 → AlO3, 6 phân tử nhôm (Al) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit nhôm Al2O3.3. Cách 3:{"content1": "Cu + O2 → CuO", "content2": "2Fe + O2 → Fe2O3", "content3": "4Al + 3O2 → 2Al2O3"}Giải thích:- Trong phản ứng Cu + O2 → CuO, 1 phân tử đồng (Cu) phản ứng với 1 phân tử O2 để tạo thành 1 phân tử oxit đồng CuO.- Trong phản ứng Fe + O2 → Fe2O3, 2 phân tử sắt (Fe) phản ứng với 1 phân tử O2 để tạo thành 1 phân tử oxit sắt Fe2O3.- Trong phản ứng Al + O2 → AlO3, 4 phân tử nhôm (Al) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit nhôm Al2O3.