Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Cu+ o2→cuo
Fe+ o2→fe3o4
Al +o2→alo3
Na+o2→na2o3
Fe+ cl2→FeCl3
NaON+AlSO4→Na2SO4+H2O
Zn+HCl→zncl2+H2
KOH+CuSO4→Cu(oH)2+K2SO4
Ai đó có thể tận tình chỉ giáo cho mình cách xử lý câu hỏi này với. Mình thật sự mong muốn lắng nghe những lời khuyên từ các Bạn.
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO3 là : A. 23x –...
- Cho các hợp chất sau: CH4, CO2, C2H4, C2H2. Số oxi hóa và cộng hóa trị của cacbon trong hợp chất nào lần lượt là +4 và 4...
- Trong phòng thí nghiệm, một khí hydrogen halide (HX) được điều chế theo phản ứng...
- Không dùng thêm hóa chất nào khác ( kể cả nước ) nhận biết các chất...
- Clo không cho phản ứng với dung dịch chất nào sau đây A. NaOH B. NaCl C. Ca(OH)2 D. NaBr
- Câu 2: a, Tính AH của phản ứng: H,O2(l) → H,O(1)+O2(g) 298 b, Từ giá trị AHg ở trên...
- H2----> HCl----> Cl2----> NaClO------> Na2SO4------> NaCl---->AgCl
- cho 0,1 mol h2s hấp thụ hết vào 170ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch sau phản ứng gồm a. NaHS và Na2S b....
Câu hỏi Lớp 10
- Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ: A. trọng lượng của xe. B....
- We are all slowly destroying the earth. The seas and rivers are too dirty to swim in. There is so much smoke...
- Có 12 cặp vợ chồng tham gia một buổi liên hoan. Ban tổ chức chọn ngẫu nhiên 4 nam và 4 nữ...
- II. PHẦN VIẾT (6.0 ĐIỂM) Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu ý nghĩa của tính...
- Trên thế giới, các nước có ngành dệt – may phát triển là: A. Liên bang Nga, Uganda, Nam Phi, Tây Ban...
- Work in groups. Do a research on a form of traditional music in Viet Nam or another country. Present your findings...
- 1, Phân tích các căn cứ lựa chọn lĩnh vực kinh doanh 2,Phân tích các bước tiến...
- 2. Nếu tóm tắt những điểm cần lưu ý khi đọc hiểu một văn bản theo các thể loại dưới...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Xác định các chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm.2. Xác định số mol của các chất tham gia.3. Xác định tỉ lệ mol giữa chất tham gia và chất sản phẩm dựa trên phương trình phản ứng.4. Xác định chất dư (nếu có) và chất cần tính.Câu trả lời:Cu + O2 → CuO: - Chất tham gia: Cu, O2 - Chất sản phẩm: CuO - Tỉ lệ mol: 2 mol Cu : 1 mol O2 : 2 mol CuO - Chất cần tính: không có.Fe + O2 → Fe3O4: - Chất tham gia: Fe, O2 - Chất sản phẩm: Fe3O4 - Tỉ lệ mol: 8 mol Fe : 5 mol O2 : 4 mol Fe3O4 - Chất cần tính: không có.Al + O2 → AlO3: - Chất tham gia: Al, O2 - Chất sản phẩm: AlO3 - Tỉ lệ mol: 4 mol Al : 3 mol O2 : 2 mol AlO3 - Chất cần tính: không có. Na + O2 → Na2O3: - Chất tham gia: Na, O2 - Chất sản phẩm: Na2O3 - Tỉ lệ mol: 4 mol Na : 3 mol O2 : 2 mol Na2O3 - Chất cần tính: không có.Fe + Cl2 → FeCl3: - Chất tham gia: Fe, Cl2 - Chất sản phẩm: FeCl3 - Tỉ lệ mol: 2 mol Fe : 3 mol Cl2 : 2 mol FeCl3 - Chất cần tính: không có.NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + K2SO4: - Chất tham gia: NaOH, CuSO4 - Chất sản phẩm: Cu(OH)2, K2SO4 - Tỉ lệ mol: 2 mol NaOH : 1 mol CuSO4 : 1 mol Cu(OH)2 : 1 mol K2SO4 - Chất cần tính: không có.Zn + HCl → ZnCl2 + H2: - Chất tham gia: Zn, HCl - Chất sản phẩm: ZnCl2, H2 - Tỉ lệ mol: 1 mol Zn : 2 mol HCl : 1 mol ZnCl2 : 1 mol H2 - Chất cần tính: không có.
Dưới đây là 3 câu trả lời cho câu hỏi Hóa học Lớp 10 theo nhiều cách khác nhau, áp dụng công thức số học và trả về dạng JSON:1. Cách 1:{"content1": "Cu + 1/2O2 → CuO", "content2": "4Fe + 3O2 → 2Fe3O4", "content3": "4Al + 3O2 → 2Al2O3"}Giải thích:- Trong phản ứng Cu + O2 → CuO, 1 phân tử đồng (Cu) phản ứng với 1 phân tử O2 để tạo thành 1 phân tử oxit đồng CuO.- Trong phản ứng Fe + O2 → Fe3O4, 4 phân tử sắt (Fe) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit sắt Fe3O4.- Trong phản ứng Al + O2 → AlO3, 4 phân tử nhôm (Al) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit nhôm Al2O3.2. Cách 2:{"content1": "2Cu + O2 → 2CuO", "content2": "8Fe + 3O2 → 4Fe3O4", "content3": "6Al + 3O2 → 2Al2O3"}Giải thích:- Trong phản ứng Cu + O2 → CuO, 2 phân tử đồng (Cu) phản ứng với 1 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit đồng CuO.- Trong phản ứng Fe + O2 → Fe3O4, 8 phân tử sắt (Fe) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 4 phân tử oxit sắt Fe3O4.- Trong phản ứng Al + O2 → AlO3, 6 phân tử nhôm (Al) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit nhôm Al2O3.3. Cách 3:{"content1": "Cu + O2 → CuO", "content2": "2Fe + O2 → Fe2O3", "content3": "4Al + 3O2 → 2Al2O3"}Giải thích:- Trong phản ứng Cu + O2 → CuO, 1 phân tử đồng (Cu) phản ứng với 1 phân tử O2 để tạo thành 1 phân tử oxit đồng CuO.- Trong phản ứng Fe + O2 → Fe2O3, 2 phân tử sắt (Fe) phản ứng với 1 phân tử O2 để tạo thành 1 phân tử oxit sắt Fe2O3.- Trong phản ứng Al + O2 → AlO3, 4 phân tử nhôm (Al) phản ứng với 3 phân tử O2 để tạo thành 2 phân tử oxit nhôm Al2O3.