Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa trong các lọ mất nhãn sau: BaCl2, NaOH, KCl, HCl, HNO3. Viết phương trình hóa học.
Hello mọi người, mình đang khá gấp gáp để tìm câu trả lời. Bạn nào có kinh nghiệm chia sẻ cho mình với nhé!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì A. khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng giảm. B. khi áp suất tăng, tốc độ phản...
- Cho m gam Mg td hết với dd HNO3 loãng thu được 0,015 mol N2O và 0,01mol N2(Không tạo muối NH4NO3),,tính m?
- Viết cấu hình e của các ion florua và ion canxi. Hãy biểu diễn sự tạo thành...
- Cân bằng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron: FeSO4 + H2SO4 đặc nóng...
- Cho các hạt nhân nguyên tử sau đây, cùng với số khối và điện tích hạt nhân : A(11 ; 5) ; B(23 ; 11); C(20 ; 10); D(21...
- Hợp chất khí với Hidro của một nguyên tố HR2 oxit cao nhất của nó chứa 60% oxi về khối lượng. Tìm nguyên tử khối và...
- Trong các chất sau: KI, CuSO 4, KClO 3, NaNO 3, NaOH, NH 4NO 3, AgNO 3. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể...
- neu ngay 31 thang 12nam nay la thu nam thi a, ngay tet duong lich nam sau la ................... b,ngay 16 thang...
Câu hỏi Lớp 10
- Viết chương trình nhập vào câu là một câu văn . Yêu cầu đưa ra độ dài...
- Chọn một trong hai để sau để viết thành bài văn ngắn: Đề 2: Phân tích bài...
- Giúp mik giải nhanh định luật Bôi lơ ma ri ốt chỉ đúng A khi áp suất cao B khi nhiệt độ thấp C với khí lý...
- bài 82, 83 trang 33 sgk 8 tập 1
- Trong mạch thứ nhất của 1 phân tử ADN có: A chiếm 40%, G chiếm 20%, T chiếm 30%, và số X = 156. 103...
- Camping is an activity in which people live temporarily in the outdoors. Campers (36)_______ in fishing, hunting,...
- Ex1. Use the verb given in brackets in a suitable form. 1. It is time you (start)...
- Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Đã có ai dậy sớm rừng cọ ơi rừng cọ! Nhìn lên rùng cọ tươi lá đẹp lá ngời...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để phân biệt các dung dịch riêng biệt trong các lọ mất nhãn, ta có thể sử dụng các phương pháp sau:1. Sử dụng phản ứng trung hòa: Đầu tiên, chúng ta lấy từng lọ dung dịch mất nhãn ra, sau đó thêm từng dung dịch AgNO3 vào. Nếu xuất hiện kết tủa màu trắng, đó là dung dịch BaCl2. Nếu không xuất hiện kết tủa, ta tiếp tục làm thêm các bước phân biệt khác.2. Sử dụng phản ứng với dung dịch NaOH: Thêm từng dung dịch NaOH vào lọ, nếu xuất hiện kết tủa màu trắng, đó là dung dịch BaCl2 hoặc HCl. Tiếp tục thêm dung dịch NH4Cl vào, nếu kết tủa tan ra, đó là dung dịch HCl. Nếu kết tủa không tan, đó là dung dịch BaCl2.3. Sử dụng phản ứng với dung dịch AgNO3: Thêm dung dịch AgNO3 vào lọ, nếu xuất hiện kết tủa màu trắng, đó là dung dịch Cl-, có thể là BaCl2 hoặc KCl. Tiếp tục thêm dung dịch NH4OH vào, nếu kết tủa tan ra, đó là dung dịch KCl. Nếu kết tủa không tan, đó là dung dịch BaCl2.Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là:- Dung dịch BaCl2: BaCl2 + 2AgNO3 -> Ba(NO3)2 + 2AgCl- Dung dịch NaOH: NaOH + HCl -> NaCl + H2O- Dung dịch KCl: KCl + AgNO3 -> AgCl + KNO3- Dung dịch HCl: HCl + NaOH -> NaCl + H2O- Dung dịch HNO3: HNO3 + NaOH -> No reaction.
Dùng phương pháp cô cạn kết hợp với phương pháp thử pH để phân biệt các dung dịch: BaCl2: cô cạn sẽ để lại chất rắn màu trắng và dung dịch pH dương; NaOH: cô cạn sẽ để lại chất rắn màu trắng và dung dịch pH kiềm; KCl: cô cạn để lại chất rắn màu trắng và dung dịch pH trung tính; HCl: cô cạn để lại chất rắn màu trắng và dung dịch pH axit; HNO3: cô cạn để lại chất rắn màu trắng và dung dịch pH axit.
Sử dụng phương pháp cô cạn để phân biệt các dung dịch: BaCl2: cô cạn sẽ để lại chất rắn trắng; NaOH: cô cạn sẽ để lại chất rắn trắng tan dần trong không khí; KCl: cô cạn để lại chất rắn màu trắng; HCl: cô cạn để lại chất rắn màu trắng tan dần trong không khí; HNO3: cô cạn để lại chất rắn màu trắng.
Dùng phương pháp kết tủa để phân biệt các dung dịch riêng biệt: BaCl2 + NaOH -> Ba(OH)2 ↓ + NaCl, KCl + NaOH -> no reaction, HCl + NaOH -> NaCl + H2O, HNO3 + NaOH -> no reaction
Để giải câu hỏi trên, bạn có thể sử dụng phương pháp kiểm tra tính chất hóa học của chất X bằng các thuốc thử đã cho. 1. Trích mỗi chất một ít ra ống nghiệm làm thuốc thử.2. Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử để kiểm tra tính axit hoặc bazơ:- Hóa đỏ: HCl, HNO3 (1) => kiểm tra xem chất X có phản ứng với axit hay không.- Hóa xanh: NaOH => kiểm tra xem chất X có phản ứng với bazơ hay không.- Không thấy hiện tượng: BaCl2, KCl (2) => kiểm tra xem chất X có tạo kết tủa với các dung dịch này hay không.3. Cho dung dịch AgNO3 lần lượt vào (1) và quan sát hiện tượng:- Kết tủa trắng: HCl => chất X phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa.- Không hiện tượng: HNO3 => chất X không phản ứng với AgNO3.4. Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào (2) và quan sát hiện tượng:- Kết tủa trắng: BaCl2 => chất X phản ứng với H2SO4 tạo kết tủa.- Không hiện tượng: KCl => chất X không phản ứng với H2SO4.Dựa vào các kết quả trên, bạn sẽ có thể xác định chất X là đimetylaxetilen (được chọn là đáp án D). Vậy câu trả lời cho câu hỏi "Chất X là gì?" là: D. đimetylaxetilen.