Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Dùng thêm 1 thuốc thử(không dùng quì tím) nhận biết 4 dung dịch mất nhãn sau: AgNO3, K2CO3, NaCl, Ba(NO3)2
Bạn nào ở đây biết về cái này có thể giúp mình một chút không? Mình đang cực kỳ cần sự hỗ trợ!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- trong phân tử MX2 có tổng số hạt p,n,e là 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt...
- Cân bằng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron: FeSO4 + H2SO4 đặc nóng...
- 1.Điều chế HCl ng` ta cho NaCl rắn tác dụng với dd axĩt sunfuric đậm đặc. Tại sao ko dùng pp tương tự đề...
- cho 16,8 gam Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch A và V lít khí SO2(đktc) A) Tính V B)...
- Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là A. -1, +5, +1, +3, +7 B. -1, +2, +5, +3,...
- 1) Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là gì? Cho ví dụ2) Quá...
- Cho 11,2 lít hh khí gồm Cl2 và O2 ở đktc tác dụng vừa hết với 16,98g hh gồm Mg và...
- Số oxi hóa của clo trong phân tử CaOCl2 là: A. 0 B. -1 C. +1 D. -1 và +1
Câu hỏi Lớp 10
- Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, dấu của gia tốc phụ thuộc vào: A. dấu của vận tốc B. thời gian C....
- II.Tự luận Câu 3:Một vật có khối lượng 10kg chuyển động trượt trên mặt phẳng nằm ngang dưới...
- Chọn một trong hai đề sau đây để viết bài văn phân tích, đánh giá về bài...
- giải bpt bậc hai : x2-7x+22≤0
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để nhận biết 4 dung dịch mất nhãn AgNO3, K2CO3, NaCl, Ba(NO3)2, ta có thể sử dụng các thuốc thử sau:1. Dùng dung dịch HCl để nhận biết NaCl. Nếu có kết tủa trắng là kết tủa AgCl, cho biết có NaCl.2. Dùng dung dịch Ba(NO3)2 để nhận biết SO4^2- (có trong dung dịch K2CO3). Nếu có kết tủa trắng là kết tủa BaSO4, cho biết có K2CO3.3. Dùng dung dịch H2SO4 để nhận biết Ba^2+ (có trong dung dịch Ba(NO3)2). Nếu có kết tủa trắng là kết tủa BaSO4, cho biết có Ba(NO3)2.4. Cuối cùng, nếu không thấy kết tủa, dung dịch còn lại là AgNO3.Vậy, sau khi thử nghiệm chúng ta có thể kết luận:- Dung dịch có AgNO3 nếu không thấy kết tủa.- Dung dịch có NaCl nếu có kết tủa trắng khi thêm HCl.- Dung dịch có K2CO3 nếu có kết tủa trắng khi thêm Ba(NO3)2 nhưng không có kết tủa khi thêm H2SO4.- Dung dịch có Ba(NO3)2 nếu không có kết tủa khi thêm H2SO4.
Dùng thuốc thử NH4OH để nhận biết AgNO3 (tạo kết tủa nâu AgOH), dùng thuốc thử H2SO4 để nhận biết Ba(NO3)2 (tạo kết tủa trắng BaSO4), dùng thuốc thử Na2CO3 để nhận biết K2CO3 (không có phản ứng), và dùng thuốc thử AgNO3 để nhận biết NaCl (tạo kết tủa trắng AgCl).
Dùng thuốc thử H2SO4 để nhận biết Ba(NO3)2 (tạo kết tủa trắng BaSO4), dùng thuốc thử AgNO3 để nhận biết NaCl (tạo kết tủa trắng AgCl), dùng thuốc thử NaOH để nhận biết K2CO3 (tạo kết tủa trắng K2CO3), và dùng thuốc thử NH3 để nhận biết AgNO3 (tạo kết tủa nâu AgOH).
Dùng thuốc thử HCl để nhận biết AgNO3 (tạo kết tủa trắng AgCl), dùng thuốc thử BaCl2 để nhận biết NaCl (tạo kết tủa trắng BaCl2), dùng thuốc thử Cu(NO3)2 để nhận biết K2CO3 (tạo kết tủa xanh K2Cu(CO3)2), và dùng thuốc thử Na2SO4 để nhận biết Ba(NO3)2 (tạo kết tủa trắng BaSO4).
Để giải bài toán trên, ta thực hiện các bước sau:1. Xác định các chất không tan trong dung dịch HNO3 loãng:- BaSO4- AgCl- BaCO32. Như vậy, số chất trong dãy không tan trong dung dịch HNO3 loãng là:- BaSO4- AgCl- BaCO3Vậy câu trả lời cho câu hỏi trên là: D. 3.