Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 15: Ký hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết A. số nơtron N. B. số khối A và số hiệu nguyên tử Z. C. số hiệu nguyên tử Z. D. điện tích hạt nhân Z+. Câu 6: Cho ký hiệu nguyên tử 39 K . Chọn phát biểu đúng về kali. 19 A. Kali có 19 proton và 20 electron. B. Nguyên tử kali có 3 lớp electron. C. Kali có số khối là 39. D. Kali có điện tích hạt nhân là 39+. Câu 17: Nếu nguyên tử có Z hạt proton; N hạt nơtron và A là số khối thì tổng số hạt trong nguyên tử là A. 2A – Z. B. A + N. C. 2A – N. D. Z + N. Câu 18: Tổng số hạt nơtron và electron có trong nguyên tử 65 Cu là 29 A. 65. B. 29. C. 58. Câu 19: Trường hợp duy nhất nào sau đây hạt nhân nguyên tử chỉ có proton, không có nơtron? A. 1H B.21H C.31H Câu 20: Chọn đáp án sai: A. Số electron ngoài vỏ bằng số proton trong hạt nhân. B. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử C. Số khối A = Z + N. D. Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân. D.01H Câu 21: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây có 20 proton, 20 electron, 18 nơtron? A. 40Ca B. 35Cl C. 38Ca D. 40Ar 20 17 20 18 Câu 22: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Số khối của nguyên tử đó là A. 119. B. 113. C. 108. D. 112. Câu 23: Nguyên tử photpho có 15 proton, 16 nơtron và 15 electron , khối lượng của 1 nguyên tử photpho là: A. 31g. B. 30g. C. 46u. D. 31u. Câu 24: Một nguyên tử của nguyên tố kim loại X có tổng số hạt cơ bản là 34.Phát biểu nào dưới đây không đúng về X A. số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương 1 hạt. B. X là kim loại C. X có kí hiệu nguyên tử 34 X . D. số khối của X bằng 23. 11 Câu 25: Nguyên tử X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Khảng định nào sau đây là đúng? A. X là phi kim. B. Điện tích hạt nhân của X là + 2,0826.10-18 C. C. X là nguyên tố s D. Ở trang thái cơ bản nguyên tử X có 1 electron p
Bạn nào ở đây biết về cái này có thể giúp mình một chút không? Mình đang cực kỳ cần sự hỗ trợ!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Lập pt hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử sau = pp thăng bằng electron. A) S + HNO3 --> SO2 + NO2 + H2O B) Al +...
- Cho m gam Mg td hết với dd HNO3 loãng thu được 0,015 mol N2O và 0,01mol N2(Không tạo muối NH4NO3),,tính m?
- Trong các chất sau: KI, CuSO 4, KClO 3, NaNO 3, NaOH, NH 4NO 3, AgNO 3. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể...
- Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím...
- Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO3 là : A. 23x –...
- oxi hóa 9,6g một phi kim ở nhóm VI của bảng tuần hoàn đến oxit hóa trị cao nhất rồi hấp thụ...
- (2 điểm). Xét quá trình đốt cháy khí propane...
- Một nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 28.Vậy nguyên tử đó có...
Câu hỏi Lớp 10
- Ngâm rau xà lách vào dung dịch nước. Nước là môi trường gì? A. Đồng trương B. Ưu trương C. Nhược...
- Từ thực tế, hãy xem trong trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng? A. Một hòn đá được...
- viết đoạn văn 80 chữ bằng tiếng anh về bất lợi của việc học online? giúp tui vơiii!!
- Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về tình yêu, hôn nhân và gia đình.
- Câu 24: Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh nhà nước. A. Mua, tích trữ...
- Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong giảm phân I có vai trò gì?
- So sánh đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- 7. Bài học mà anh/chị rút ra được từ văn bản "Hiền tài là nguyên khí quốc gia"...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Để tìm ký hiệu nguyên tử cho một nguyên tố, chúng ta cần biết số khối (A) và số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó.2. Sau đó, chúng ta có thể sử dụng thông tin về số proton (Z) và số nơtron (N) để tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi cụ thể.Câu trả lời cho câu hỏi 15: Đáp án B. số khối A và số hiệu nguyên tử Z.Câu trả lời cho câu hỏi 16: Đáp án C. Kali có số khối là 39.Câu trả lời cho câu hỏi 17: Đáp án D. Z + N.Câu trả lời cho câu hỏi 18: Đáp án B. 29.Câu trả lời cho câu hỏi 19: Đáp án A. 1H.Câu trả lời cho câu hỏi 20: Đáp án D. Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân.Câu trả lời cho câu hỏi 21: Đáp án C. 38Ca.Câu trả lời cho câu hỏi 22: Đáp án B. 113.Câu trả lời cho câu hỏi 23: Đáp án D. 31u.Câu trả lời cho câu hỏi 24: Đáp án D. số khối của X bằng 23.Câu trả lời cho câu hỏi 25: Đáp án C. X là nguyên tố s.
Câu 17: Đáp án đúng là D. Tổng số hạt trong nguyên tử là Z + N.
Câu 6: Đáp án đúng là A. Kali có 19 proton và 20 electron.
Câu 15: Đáp án đúng là B. Ký hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.