Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 1 : Trình bày được tính chất hóa học của O2 , H2 , H2O ? Phương pháp điều chế.
Câu 2 : Khái niện về oxit , axit , bazo , muối . Cho 3 ví dụ . Phân loại các hóa chất trên.
Câu 3 : Khái niệm độ tan , nồng độ dung dịch . Viết công thức tính.
Câu 4 : Hoàn thành các PTHH sau :
1) B2O5 + H2O --> ?
2) AL + H2SO4 --> ? + ?
3) KMnO4 -tO->
4) KClO3 -tO->
5) KNO3 -tO->
6) Cu + ? --> CuO
7) ? + H2O --> NaOH + ?
8) Fe + ? --> ? + H2
9) ? + ? --> K2O
10) H2 + ? --> Pb + ?
Câu 5 : cho các chất : KMnO4 , BaO , Al , P2O5 , Ag , Al2O3 , CaO , Fe , SO3 , Cu , Fe2O3 , KClO3 . hãy viết PTHH của :
1. Chất tác dụng với H2O tạo dung dịch làm quỳ tím --> xanh.
2. Chất tác dụng với H2O tạo dung dịch là quỳ tím --> đỏ.
3. Chất tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2.
4. Chất bị nhiệt phân hủy.
Câu 6 : Cho 5,6 g Fe vào bình chứa dung dịch axit sunfuric.
a) Viết PTHH.
b) Tính khối lượng các sản phẩm tạo thành.
c) Nếu dùng toàn bộ lượng khí vừa sinh ra ở trên để khử sắt (III) oxit thì sau phản ứng thu được bao nhiêu g Fe ?
Câu 7 : Cho 112 ( g) oxit của 1 kim loại tác dụng với H2O tạo ra 148 ( g) bazo . xác định oxit của kim loại.
Câu 8 : Cho 4.6 ( g) Na tác dụng với 70 (g) H2O . tính nồng độ % của dung dịch tạo thành sau phản ứng ?
Cảm ơn mọi người đã quan tâm, mình còn khá mới mẻ, tấm chiếu mới và cần sự giúp đỡ. Có ai đó có thể giải đáp giúp mình về câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Tóm tắt nội dung bài tính chất của oxi theo sơ đồ tư duy
- Khí CO 2 nặng hay nhẹ hơn khí O 2 bao nhiêu lần? (Biết C = 12 ; O =16)
- Cho 7,2 gam sắt (II) oxit (FeO) khử bằng khí hidro (H2) thu được kim loại sắt (Fe) và nước...
- Một oxit lưu huỳnh có thành phần gồm 2 phần khối lượng lưu huỳnh và 3 phần khối lượng oxi...
- Mọi người giúp em với...em đang cần gấp ạ... B1;Phải pha thêm bao nhiêu g H2O vào dung dịch...
- cân bằng KMnO4 + H2SO4 + NaCl ----> Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O
- Bài 30. Cho 20,8 gam hỗn hợp Cu và CuO tác dụng vừa đủ dd H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lit...
- Cho mg hỗn hợp gồm Fe , Zn , Cu tác dụng với dd H2SO4 loãng thu được 13,44 lít khí ở (đkc) và...
Câu hỏi Lớp 8
- Chuyển truyện ngắn lão hạc sang ngôi kể thứ nhất(Cảnh lão hạc sang nhà ông...
- ca dao , tục ngữ về lao động tự giác và lao động sáng tạo, nêu ý nghĩa
- Mixed Exercises 1. Are you against working on Sunday ? - Do you object 2. I have to writes 6 letter a day. - There...
- Tình trạng công việc của anh A bấp bênh, khiến anh trở nên căng thẳng, thường tìm đến...
- III. Choose the best answer a, b, c or d to complete the sentence. 9.Tet is a best time for Vietnamese people paying...
- Trình bày cấu tạo va chức năng của xương dài ?
- Vẽ sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa các tứ giác đã học ở lớp 8
- Vẽ sơ đồ bằng chữ mô tả quá trình (sự thay đổi về trạng thái, kích thước, …)...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải quyết câu hỏi Hóa học lớp 8, ta sử dụng các kiến thức và phương pháp tương ứng như sau:Câu 1: - O2, H2 và H2O đều là các chất có tính chất hóa học đặc trưng. - Phương pháp điều chế O2: Có thể điều chế O2 bằng phương pháp điện phân nước hoặc sử dụng các chất gốc ôxi có trong tự nhiên.- Phương pháp điều chế H2: Có thể điều chế H2 bằng phương pháp điện phân dung dịch chứa chất điện phân hoặc sử dụng các chất gốc hydro có trong tự nhiên.- Phương pháp điều chế H2O: Có thể điều chế H2O bằng phương pháp tổng hợp hoá học hoặc phương pháp điện phân nước.Câu 2: - Oxit là chất hóa học gồm kim loại và ôxi, có thể tạo bởi phản ứng ôxit hóa kim loại với ôxi. - Axit là chất hóa học có khả năng tạo ion H+ trong dung dịch nước hoặc có khả năng nhường proton. - Bazo là chất hóa học có khả năng tạo ion OH- trong dung dịch nước hoặc có khả năng nhận proton. - Muối là chất hóa học tạo bởi phản ứng giữa axit và bazo.Câu 3: - Độ tan là khả năng của một chất hóa học tan vào dung môi. - Nồng độ dung dịch là lượng chất tan trong một đơn vị dung tích của dung dịch.- Công thức tính nồng độ dung dịch: Nồng độ dung dịch (C) = Khối lượng chất tan (m) / Thể tích dung dịch (V).Câu 4: - B2O5 + H2O -> H3BO3- Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2- KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2- KClO3 -> KCl + O2- KNO3 -> KNO2 + O2- Cu + O2 -> CuO- Na + H2O -> NaOH + H2- Fe + H2O -> Fe3O4 + H2- P4 + O2 -> P2O5- H2 + PbO2 -> Pb + H2OCâu 5: 1. Chất tác dụng với H2O tạo dung dịch làm quỳ tím màu xanh: KMnO4 + H2O -> K2MnO4 + MnO2 + H2O22. Chất tác dụng với H2O tạo dung dịch làm quỳ tím màu đỏ: BaO + H2O -> Ba(OH)23. Chất tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2: Al + 3HCl -> AlCl3 + 3H24. Chất bị nhiệt phân hủy: KClO3 -> KCl + 3O2Câu 6: a) PTHH: Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2b) Khối lượng sản phẩm tạo thành: - FeSO4: 5,6 g - H2: tính bằng số mol của Fe, với 1 mol Fe tạo ra 1 mol H2c) Tính số mol của Fe bằng cách chia khối lượng Fe cho khối lượng molar của Fe, sau đó nhân với hệ số tỉ lệ của pTHH để tính số mol H2. Cuối cùng, tính khối lượng H2 bằng số mol H2 nhân với khối lượng molar của H2.Câu 7:- Với 1 mol oxit tác dụng với H2O, thu được 1 mol bazơ.- Với số mol tỷ lệ, ta tính được số lượng cần thiết cho pTHH.- So sánh khối lượng đã cho và khối lượng cần thiết, từ đó suy ra oxit của kim loại.Câu 8:- Tính số mol Na và H2O sử dụng công thức số mol = khối lượng chất / khối lượng molar.- Tính nồng độ % của dung dịch = (khối lượng chất rắn / khối lượng dung dịch) * 100%.
Câu 4: 1) B2O5 + H2O --> H3BO32) Al + H2SO4 --> Al2(SO4)3 + H23) KMnO4 --> K2MnO44) KClO3 --> KCl + 3O25) KNO3 --> KNO2 + O26) Cu + O2 --> CuO7) Na + H2O --> NaOH + H28) Fe + HCl --> FeCl2 + H29) P4 + 5O2 --> 2P2O510) H2 + PbO --> Pb + H2O
Câu 3: Độ tan là khả năng của một chất tan trong một dung dịch nào đó. Nồng độ dung dịch là lượng chất hòa tan trong một lượng dung dịch nhất định. Công thức tính nồng độ dung dịch: Nồng độ (g/L) = Khối lượng chất hòa tan (g) / Thể tích dung dịch (L).
Câu 2: Oxit là hợp chất gồm kim loại hoặc phi kim loại tác dụng với oxi. Axit là hợp chất có khả năng tạo ion hidroni H+ trong dung dịch. Bazo là hợp chất có khả năng tạo ion hydroxyl OH- trong dung dịch. Muối là hợp chất tạo ra từ phản ứng giữa axit và bazo. Ví dụ: oxit kim loại FeO, axit HCl, bazo NaOH, muối NaCl.
Câu 1: Tính chất hóa học của O2 là khí không màu, không mùi, không vị, không cháy nổi nhưng là chất cháy. H2 là khí không màu, không mùi, không vị, cháy nổi và là chất cháy hoạt động tốt nhất. H2O là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, không cháy và không cháy nổi. Phương pháp điều chế O2 là phương pháp điện phân nước, H2 được điều chế bằng phương pháp tách nước bằng chất khử, H2O có thể được điều chế bằng phương pháp tổng hợp hoặc phương pháp cộng hợp.