Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
cân bằng
KMnO4 + H2SO4 + NaCl ----> Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O
Làm ơn, mình thực sự cần ai đó chỉ dẫn giúp mình giải quyết câu hỏi này. Bất cứ sự giúp đỡ nào cũng sẽ được đánh giá cao!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Bài 3 Tính khối lượng của a) 0,45 mol khí O2 b) o,6 mol BaCO3 c) 1,5 mol Al2(SO4)3 d) 16,8 lít khí SO2 ( ở đktc) e)...
- hoà tan hoàn toàn 5,4 gam aluminium vào dung dịch h2s04 0,5M vừa đủ thì thu được...
- cho 11,2g Fe tác dụng với dung dịch có chứa 18,25g HCl a)chất nào còn dư sau phản ứng. Khối...
- phân đạm Urê được điều chế bằng cách cho khí CO2 tác dụng với khí NH3 ở nhiệt độ...
- Tại sao H2S đọc là axit sunfuhiđric, chứ không phải là axit lưu huỳnh hiđric?
- Cho 32g dd NaOH 25% phản ứng vừa với 24,8g dd H2SO4 a, viết PTHH b, tính nồng độ phần trăm ( C% ) của dd thu...
- đốt 58g khí butan (C4H10) cần dùng 208g khí oxi và tạo ra 90g hơi nước và...
- body a, body button, body [type='button'], body input[type='reset'], body input[type='submit'], body [role="button"],...
Câu hỏi Lớp 8
- Sự khác nhau giữa mắt cận thị và viễn thị?
- Cho HST có các sinh vật sau: lúa, thỏ, gà, chuột, rắn, đại bàng, cóc,...
- Hãy kể tên một số vật dụng trong gia đình có sử dụng các vật liệu nêu trong...
- Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do cơ quan...
- Đường trung bình của tam giác và hình thang là như thế nào ?? ~ Nvm ~~~
- cho tam giác abc có bc=26cm,các đường trung tuyến bd và ce,bd=15cm,ce=36cm. chứng minh bd vuông góc với ce, tính diện...
- Câu hỏi 1: Học sinh hãy cho biết hiện nay phổ biến bao nhiêu kiểu nhảy cao?Dựa vào đâu...
- X Read the passage. Fill in the blank with a suitable word. Buffalo fighting (1)...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải cân bằng phương trình hóa học này là sử dụng phương pháp cân bằng bằng ion điện. Cụ thể:1. Phân tích các nguyên tử trong phương trình hóa học: a) Trên mũi tên trái: có 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử Mn và 4 nguyên tử O. b) Trên mũi tên phải: có 2 nguyên tử Na, 3 nguyên tử S, 8 nguyên tử O, 1 nguyên tử Mn, 2 nguyên tử Cl và 2 nguyên tử H.2. Cân nhắc các hệ số trước các chất để cân bằng số lượng nguyên tử giữa hai phía của phương trình: a) Chất KMnO4: K = 1, Mn = 1, O = 4 --> K2MnO4 b) Chất H2SO4: H = 2, S = 1, O = 4 --> H2SO4 c) Chất NaCl: Na = 1, Cl = 1 --> NaCl d) Chất Na2SO4: Na = 2, S = 1, O = 4 --> Na2SO4 e) Chất K2SO4: K = 2, S = 1, O = 4 --> K2SO4 f) Chất MnSO4: Mn = 1, S = 1, O = 4 --> MnSO4 g) Chất Cl2: Cl = 2 --> 2Cl2 h) Chất H2O: H = 2, O = 1 --> H2O3. Kiểm tra lại số lượng nguyên tử trên hai phía phương trình, xem xét sự cân bằng của phương trình.Vậy phương trình đã được cân bằng là:2KMnO4 + 10H2SO4 + 10NaCl ----> 5Na2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8Cl2 + 10H2O
{"content1": "Cân bằng phương trình hóa học trên theo phương pháp tách nhóm với KMnO4 + H2SO4 + NaCl → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O.\\n""Ở phương trình ban đầu, ta thấy số nguyên tố Mn chỉ xuất hiện ở 1 hợp chất KMnO4 và không xuất hiện ở các hợp chất khác, do đó ta sẽ cân bằng Mn sau cùng.\\n""Bước 1: Cân bằng số oxi của các oxit trong phương trình:""KMnO4 → K2SO4 + MnSO4 (cân bằng số oxi Mn)""Bước 2: Cân bằng số hợp chất chưa cân bằng:""2NaCl + KMnO4 + 2H2SO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + 2H2O (cân bằng số nguyên tử Na, Cl, H và S)""Vậy phương trình cân bằng là: 2NaCl + KMnO4 + 2H2SO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + 2H2O.", "content2": "Để cân bằng phương trình hóa học KMnO4 + H2SO4 + NaCl → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O, ta cô định số nguyên tố có bề mặt lớn nhất để cân bằng cuối cùng.""Ở phương trình ban đầu, số nguyên tố Mn chỉ có ở 1 hợp chất KMnO4 và không xuất hiện ở bất kỳ hợp chất nào khác. Ta chọn Mn làm nguyên tố cân bằng cuối cùng.""Bước 1: Cân bằng số nguyên tử oxy: KMnO4 → K2SO4 + MnSO4 (cân bằng số nguyên tử oxy bằng cách đặt hệ số 2 trước K2SO4 và MnSO4)""Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ngoại trừ Mn: 2NaCl + 2H2SO4 → 2Na2SO4 + Cl2 + 2H2O""Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố Mn: 2KMnO4 + 5H2SO4 + 10NaCl → 2Na2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8H2O""Vậy phương trình cân bằng là: 2KMnO4 + 5H2SO4 + 10NaCl → 2Na2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8H2O."}