thừa số nguyên tố chung và riêng là gì?
Mình đây! Một tâm hồn đang trong cảnh ngặt nghèo cần được cứu nguy. Bạn nào phóng khoáng tâm hồn hãy giúp mình giải quyết vấn đề này với nhé!
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 6
- Tính một cách hợp lí: a) 17 + 188 + 183; b) 122 + 2 116 + 278 + 84; c) 11 + 13 + 15 + 17 + 19.
- Tìm x, biết : 1 + 2 +3 +...+ x=55
- Cho B = 1 + 2 + 22 + 23 + ... + 22000 + 22001 Tìm số dư khi chia B cho 3
- Chứng tỏ rằng abba chia hết cho 11
- Cho S = 1 + 2 + 3 + . . . + n (n là số tự nhiên) .Tìm n để S là một số có ba chữ số và ba chữ số đó giống nhau ....
- Bài 1 phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố a. 12; 20; 169; 125; 120; 160; 190; 100; 320; 140; 36...
- Thực hiện phép tính và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm. a/ 12,567 + 5...
- Thực Hiện phép tính (Nhanh nhất có thể) a)125+70+375+230 b)49.55+45.49 c)3.5²-16² d)120:{54-[50-(3²-2.4)]}
Câu hỏi Lớp 6
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑
Phương pháp giải:
Để hiểu được khái niệm thừa số nguyên tố chung và riêng, ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản sau:
1. Thừa số nguyên tố: Là những số chỉ có hai ước số là 1 và chính nó.
2. Ước số: Là số chia hết cho một số khác mà không có số dư.
3. Bội số: Là số chia hết cho một số khác mà không có số dư.
Câu trả lời:
1. Thừa số nguyên tố chung: Là các thừa số nguyên tố mà hai số đã cho có chung. Điều này có nghĩa là trong phân tích thừa số nguyên tố của hai số, ta lấy các thừa số nguyên tố có mũ số nhỏ nhất của cả hai số đã cho.
Ví dụ: Số 12 = 2^2 * 3 và số 18 = 2 * 3^2. Thừa số nguyên tố chung của hai số này là 2 và 3.
2. Thừa số nguyên tố riêng: Là các thừa số nguyên tố mà chỉ có một trong hai số đã cho có. Điều này có nghĩa là trong phân tích thừa số nguyên tố của hai số, ta lấy các thừa số nguyên tố có mũ số lớn nhất của một số và các thừa số nguyên tố chỉ có trong số này.
Ví dụ: Số 12 = 2^2 * 3 và số 18 = 2 * 3^2. Thừa số nguyên tố riêng của số 12 là 2^2 và của số 18 là 3^2.
Tóm lại, thừa số nguyên tố chung là các thừa số nguyên tố mà hai số đã cho có chung, trong khi thừa số nguyên tố riêng là các thừa số nguyên tố mà chỉ có một trong hai số đã cho có.
Ví dụ về thừa số nguyên tố riêng: Cho hai số 15 và 20, thừa số nguyên tố riêng của 15 là 5, vì 15 chia hết cho 5 nhưng 20 không chia hết cho 5.
Ví dụ về thừa số nguyên tố chung: Cho hai số 12 và 18, ta có thừa số nguyên tố chung là 2 và 3, vì cả hai số đều chia hết cho 2 và 3.
Thừa số nguyên tố riêng là các thừa số nguyên tố mà chỉ xuất hiện trong một số nhưng không xuất hiện trong số khác.
Thừa số nguyên tố chung là các thừa số nguyên tố mà hai hay nhiều số có chung.