Tìm các cặp số nguyên (a,b) thỏa mãn \(a^2+ab+b^2=a^2b^2\)
Ai đó ơi, giúp mình với! Mình đang trong tình thế khó xử lắm, mọi người có thể góp ý giúp mình vượt qua câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Toán học Lớp 8
- Visual pollution has a greater effect on people than you may think. I remember when I went to a foreign city, I was...
- Cho \(\Delta ABC\) nhọn (AB < AC). Hai đường cao AD và BE cắt nhau tại H a) Cm: \(\Delta...
- giải phương trình : 2x2-6x+1=0
- Hai phương trình có vô số nghiệm chưa chắc đã tương đương, có ai cho mình đc ví dụ không??...
- một hcn có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. chu vi của hình đó là 48m. Tính...
- Cho hình chữ nhật ABCD có AB = x, BC = 2. M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AD, BC....
- Cho tam giác ABC trọng tâm G. Lấy các điểm M, N, P trên AG, BG, CG sao cho AG = 2MG, BG = 2NG,...
- Bài 3. (3 điểm) Cho $\Delta DEF$ vuông tại $D$ có $DE>DF\,.$$DM$ là đường trung tuyến. Gọi...
Câu hỏi Lớp 8
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑
Phương pháp giải:
Ta có phương trình \(a^2 + ab + b^2 = a^2b^2\).
Đặt \(t = a + b\), \(p = ab\), ta có phương trình tương đương:
\(t^2 - p = t^2p^2\).
\(p = \frac{t^2}{t^2 - 1}\).
Ta thấy \(p\) phải là số nguyên, do đó \(t^2 - 1\) phải là ước của \(t^2\).
Với \(t = 2\), ta có \(p = 4\).
Với \(t = 3\), ta có \(p = 9\).
Với \(t = 4\), ta có \(p = 4\).
Với \(t = 5\), ta có \(p = 5\).
Với \(t = 6\), ta có \(p = 9\).
...
Vậy các cặp số nguyên thỏa mãn là \((2, 2), (2, 3), (3, 2), (3, 3), (5, 5),...\) và các cặp số có thể là bội số của các cặp số trên.
Để giải bài toán trên, ta có thể áp dụng các phương pháp để tìm các giá trị thỏa mãn phương trình. Dưới đây là hai phương pháp giải và các cặp số nguyên thỏa mãn phương trình:
Phương pháp 1: Sử dụng phương trình bậc hai
Ta có phương trình: \(a^2+ab+b^2=a^2b^2\)
Qua biến đổi, ta có phương trình: \(a^2b^2-a^2-ab-b^2=0\)
Đặt \(x = ab\), ta có: \(x^2-x-(a^2+b^2)=0\)
Giải phương trình trên, ta tìm được giá trị của x. Từ đó, ta thay x vào để tìm a và b.
Phương pháp 2: Sử dụng quy tắc chia số
Ta có phương trình: \(a^2+ab+b^2=a^2b^2\)
Qua biến đổi, ta có phương trình: \(a^2b^2 - (a^2+ab+b^2) = 0\)
Từ đó, ta có: \(b^2(a^2-1) - b(a^2+b^2) = 0\)
Chia cả hai vế cho \(b(a^2+b^2)\), ta được: \(b(a^2-1) - (a^2+b^2) = 0\)
Giải phương trình trên, ta tìm được giá trị của a và b.
Dưới đây là các cặp số nguyên thỏa mãn phương trình:
{
"content1": "(0, 0)"
"content2": "(1, 1)"
"content3": "(1, -1)"
"content4": "(-1, 1)"
"content5": "(-1, -1)"
}