Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau : CUSO4, AGNO3, NACL. Viết phương trình hóa học xãy ra
các Bạn ơi, mình đang bí bài này quá, ai giỏi giúp mình với! Cảm ơn cả nhà
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Nhúng giấy quỳ tìm vào một dung dịch có pH = 2. Hỏi quỳ tím chuyển sang màu...
- Vì sao người ta không điều chế khí CO2 bằng cách cho CaCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4?
- từ 100 tấn quặng hemantic chứa 80% Fe2O3 sản xuất được bao nhiêu tấn Fe.(H=60%)
- Vẽ cho mình hình ảnh giải ngân hà thời gian là 1 tuần nhé ko dc copy mạng...
Câu hỏi Lớp 9
- NST là gì? Cặp NST tương đồng là gì? NST đơn bội? NST lưỡng bội? NST đơn? NST kép?...
- Chỉ ra phép liên kết hình thức trong hai dòng thơ: “Nhân dân là bể/ Văn nghệ là thuyền” (Tố Hữu) * A.Phép liên...
- một quả bóng hình cầu có bán kính 3cm.tính diện tích phải dùng...
- tìm điều kiện xác định để biểu thức sau có nghĩa căn của cả x+3/7-x
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Sử dụng phương pháp ngửi: Gia vị ẩm như H2S sẽ cho mùi hôi của lưu huỳnh ở CuSO4, một phần keo hòa tan ở AgNO3, và mặn ở NaCl.2. Sử dụng phương pháp hòa tan: Cho từng chất lọ vào nước, CuSO4 sẽ tạo ra dung dịch màu xanh, AgNO3 sẽ tạo ra dung dịch trong suốt, và NaCl sẽ tan hoàn toàn trong nước.Câu trả lời:- Chất lọ mất nhãn thứ nhất là CuSO4 vì khi cho vào nước sẽ tạo ra dung dịch màu xanh.- Chất lọ mất nhãn thứ hai là AgNO3 vì khi cho vào nước sẽ tạo ra dung dịch trong suốt.- Chất lọ mất nhãn thứ ba là NaCl vì khi cho vào nước sẽ tan hoàn toàn trong nước.
Dùng dung dịch Na2S để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu đen là CuS, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng là Ag2S và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + Na2S -> CuS + Na2SO4, AgNO3 + Na2S -> Ag2S + NaNO3
Dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu xanh là CuCO3, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl sẽ tạo ra kết tủa màu trắng là Na2CO3. Phương trình hoá học: CuSO4 + Na2CO3 -> CuCO3 + Na2SO4, AgNO3 + Na2CO3 -> Ag2CO3 + NaNO3, NaCl + Na2CO3 -> Na2CO3
Dùng dung dịch NaOH để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu xanh là Cu(OH)2, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4, AgNO3 + NaOH -> AgOH + NaNO3
Dùng dung dịch HCl để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + 2HCl -> CuCl2 + H2SO4, AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3