Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau : CUSO4, AGNO3, NACL. Viết phương trình hóa học xãy ra
các Bạn ơi, mình đang bí bài này quá, ai giỏi giúp mình với! Cảm ơn cả nhà
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Cho các chất sau: CO2, Fe2O3, Na2O, H2O, Cu(OH)2, KOH, H2SO4(loãng) , BaCl2, MgSO4. Những cặp chất...
- Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa : a) Fe ---(1)---> Fe3O4---(2)--->FeCl2---(3)--->FeCl3 b)...
- Chỉ dùng quỳ tím , hãy trinhd bày cách nhận biết các dung dịch mất...
- tính chất hóa học điều chế rượ etylic từ etyl axetat , điều chế etyl axetat từ axit axetic , điều chế axit...
- ). Dẫn 112 ml khí SO2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH)2 có nồng độ 0,01M, sản phẩm thu được là...
- Cao su Buna là cao su tổng hợp rất phổ biến, có công thức cấu tạo như sau: … - C H 2 - C H = C H - C H 2 - C H 2 - C H...
- Câu 1: Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là: A. Na2CO3,MgCO3,Ca(HCO3)2...
- Vì sao trộn phân đạm 1 lá (NH4)SO4 , phân đạm 2 lá NH4NO3 hoặc nước tiểu với Ca(OH)2 hay trobeesp có hàm lượng K2CO3...
Câu hỏi Lớp 9
- 19. Thanh and his twin brother are always together. They are...
- có hai điện trở R1= 10 ôm,R2 = 5 ôm được mắc nối tiếp và mắc hai đầu đoạn mạch có...
- nghị luân về đạo lí : uống nước nhớ nguồn "
- Cho đường tròn (O ; R) đường kính AB, điểm D nằm trên đường tròn (D khác A...
- Part I. Choose the best word A, B, C or D to fill in spaces in the following passage. (10 points) It is well-known that...
- Điền V-ing hoặc to V: She always puts off (do) the laundry
- giúp mình vs nhé mọi người :)) Hhh English is one of the most popular langues in the world. It...
- Lời nói chẳng mất tiền mua. Lựa lời mà chửi cho vừa lòng nhau. Đã chửi, phải chửi thật đau. Chửi mà hiền quá còn lâu nó...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Sử dụng phương pháp ngửi: Gia vị ẩm như H2S sẽ cho mùi hôi của lưu huỳnh ở CuSO4, một phần keo hòa tan ở AgNO3, và mặn ở NaCl.2. Sử dụng phương pháp hòa tan: Cho từng chất lọ vào nước, CuSO4 sẽ tạo ra dung dịch màu xanh, AgNO3 sẽ tạo ra dung dịch trong suốt, và NaCl sẽ tan hoàn toàn trong nước.Câu trả lời:- Chất lọ mất nhãn thứ nhất là CuSO4 vì khi cho vào nước sẽ tạo ra dung dịch màu xanh.- Chất lọ mất nhãn thứ hai là AgNO3 vì khi cho vào nước sẽ tạo ra dung dịch trong suốt.- Chất lọ mất nhãn thứ ba là NaCl vì khi cho vào nước sẽ tan hoàn toàn trong nước.
Dùng dung dịch Na2S để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu đen là CuS, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng là Ag2S và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + Na2S -> CuS + Na2SO4, AgNO3 + Na2S -> Ag2S + NaNO3
Dùng dung dịch Na2CO3 để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu xanh là CuCO3, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl sẽ tạo ra kết tủa màu trắng là Na2CO3. Phương trình hoá học: CuSO4 + Na2CO3 -> CuCO3 + Na2SO4, AgNO3 + Na2CO3 -> Ag2CO3 + NaNO3, NaCl + Na2CO3 -> Na2CO3
Dùng dung dịch NaOH để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu xanh là Cu(OH)2, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + Na2SO4, AgNO3 + NaOH -> AgOH + NaNO3
Dùng dung dịch HCl để nhận biết các chất: khi tác dụng với CuSO4 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng, với AgNO3 sẽ tạo ra kết tủa màu trắng và với NaCl không xảy ra phản ứng nào. Phương trình hoá học: CuSO4 + 2HCl -> CuCl2 + H2SO4, AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3