Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bằng phương pháp đã học hãy nhận biết các chất rắn sau :CaO ;P2O5 ;MgO ;
các Bạn ơi, mình đang bí bài này quá, ai giỏi giúp mình với! Cảm ơn cả nhà
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Cho 15g CaCO 3 vào 20g dd HCl 36,5% thu được dung dịch A, chất rắn B và khí C. a. Tính...
- Cân bằng PTHH sau đây: Na+ O2 --> Na2O
- Một mảnh vườn có đáy bé là 36m, đáy lớn là52m. Nếu đáy lớn tăng...
- Cho các chất sau: PbO, H2O, S, Na2O, Zn, KClO3, HCl, CaCO3, Ag. Hãy dùng các chất ở...
- hoàn thành phương trình hóa học và caan bằng fe+ O2 --->.......... H2 +...
- Nung nóng một lượng chất (CaCO3) thu được 560 g (CaO) và 440 g khí (CO2) a) lập phương...
- Phân loại và gọi tên các loại oxit sau: FeO, K2O, N2O, SO3
- giới thiệu về mĩ thuật thời lê.về kiến trúc cung đình,kiến trúc tôn giáo,đồ gốm...
Câu hỏi Lớp 8
- Complete each sentence so that it has the same meaning as the first one. 1. Cats cannot swim as well as dogs. Dogs can...
- chứng minh các hằng đẳng thức a. (x+a).(x+b) = \(x^2+\left(a+b\right).x+a.b\) b....
- Câu 4: Cho các sinh vật sau cây xanh, sâu ăn lá, chim sâu, mèo rừng, hổ,...
- 4. Công thức tính nhiệt lượng: -Hiểu được ý nghĩa của nhiệt dung riêng 1.-Chỉ ra được...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:1. Sử dụng phương pháp biến đổi nhiệt độ: - CaO có nhiệt độ nóng chảy là 2570 độ C- P2O5 có nhiệt độ nóng chảy là 370 độ C - MgO có nhiệt độ nóng chảy là 2800 độ C Chúng ta có thể sử dụng nhiệt độ để nhận biết các chất rắn trên.2. Sử dụng phương pháp kiểm tra phản ứng hóa học:- CaO tác dụng với nước tạo ra Ca(OH)2- P2O5 tác dụng với nước tạo ra H3PO4- MgO tác dụng với nước tạo ra Mg(OH)2Chúng ta có thể sử dụng phản ứng hóa học để nhận biết các chất rắn trên.Câu trả lời: - CaO: có nhiệt độ nóng chảy cao và tác dụng với nước tạo ra sản phẩm, từ đó chúng ta có thể nhận biết được chất rắn này.- P2O5: có nhiệt độ nóng chảy thấp, tác dụng với nước tạo ra sản phẩm, và có thể sử dụng cả hai phương pháp để nhận biết.- MgO: có nhiệt độ nóng chảy cao và tác dụng với nước tạo ra sản phẩm, giúp chúng ta nhận biết được chất rắn này.
Để nhận biết CaO, P2O5, MgO, ta cũng có thể sử dụng phương pháp phân tích phổ nguyên tử. Phổ nguyên tử sẽ cho biết thành phần nguyên tố của mỗi chất rắn, từ đó ta có thể phân biệt chúng dựa trên thành phần nguyên tố riêng biệt của từng chất.
Một phương pháp khác để phân biệt CaO, P2O5, MgO là sử dụng phương pháp đo khối lượng riêng của từng chất. Vì khối lượng riêng của các chất rắn này khác nhau, ta có thể dùng phương pháp này để nhận biết chúng một cách chính xác.
Để phân biệt CaO, P2O5, MgO, ta cũng có thể dùng phương pháp đo điểm nóng chảy của chúng. CaO có điểm nóng chảy cao nhất, MgO có điểm nóng chảy thấp nhất trong ba chất, và P2O5 có điểm nóng chảy ở giữa. Bằng cách đo điểm này, ta có thể phân biệt chúng dễ dàng.
Một cách khác để phân biệt CaO, P2O5, MgO là sử dụng phương pháp kiểm tra tác dụng với axit. CaO sẽ phản ứng với axit cho khí CO2 thoát ra, P2O5 sẽ tạo dung dịch axit, còn MgO sẽ không tác dụng với axit. Nhờ đó ta có thể nhận biết các chất rắn trên.