Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 7: Hãy viết cấu hình electron của các ion sau : (1) Na^ + ( (Na / Z = 11) (2) Cl * (Cl / Z - 17) (3) Ca^ 2+ (Ca / Z = 20) (4) Ni^ 2+ (Ni:Z=28) (5) Fc^ 2+ , Fc3+(Fc:Z-26) (6) Cu^ + ,Cu^ 2+ (Cu:Z=29) (7) S^ 2- (S:Z=16) (8) Al^ 3+ (Al:Z-13)
Xin chào, mình biết mọi người đều bận rộn, nhưng mình rất cần một ít sự giúp đỡ. Có ai đó có thể hướng dẫn mình cách giải đáp câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- FexOy + H2SO4 = Fe2(SO4)3 + H2S + H2O
- a.Cho biết hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxygen và và hóa trị trong hợp chất với oxygen b.Viết...
- Câu 1. Nguyên tử...
- Cho phản ứng sau: H 2 O (k) + CO (k) D H 2 (k) + CO 2 (k) Ở 700° C hằng số cân bằng là Kc = 1,873. Biết rằng hỗn hợp...
- Tại sao axit HF lại là axit yếu trong đó các axit HX của các halogen còn lại...
- a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g) Biết Eb (H – H) =...
- Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch muối nitrat, V...
- Trong tự nhiên, các nguyên tố halogen tồn tại ở dạng hợp chất. Viết công thức một vài...
Câu hỏi Lớp 10
- so sánh chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều
- Câu 2 (trang 72, SGK Ngữ Văn 10, tập hai) Đề bài: Cảm nhận về mùa thu được thể hiện như...
- Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, hãy phân tích và...
- Ứng dụng Socrative vào dạy học phần Động học Vật lí 10
- đóng vai 1 hướng dẫn viên du lịch, viết 1 bài thuyết trình về 1 thành tựu mà...
- Vì sao các nguyên tố hóa học H,O,N,C chiếm 96% khối lượng cơ thể sống mà không...
- 1. Unfortunately, the teacher won't cancel the English test. => I wish 2. Joe is sorry that he ate all the...
- Câu 2. Công nghệ tế bào có thể tạo ra những cá thể mới A. Đa dạng về kiểu gene, kiểu...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Để viết cấu hình electron của các ion trên, ta cần biết số electron mà ion đó mất hoặc nhận.- Các ion dương (cation) mất electron: Thực hiện việc xóa đi electron trong lớp nguyên tử ở mức năng lượng cao nhất.- Các ion âm (anion) nhận thêm electron: Thực hiện phân bố electron vào các lớp nguyên tử ở mức năng lượng cao nhất.Ví dụ: 1) Na^ + (Z = 11): Na ban đầu có cấu hình electron [Ne] 3s¹. Khi mất 1 electron, cấu hình sẽ trở thành [Ne] và số electron là 10.2) Cl^- (Z = 17): Cl ban đầu có cấu hình electron [Ne] 3s² 3p⁵. Khi nhận thêm 1 electron, cấu hình sẽ trở thành [Ne] 3s² 3p⁶ và số electron là 18.Câu trả lời cho câu hỏi trên:1) Na^ +: [Ne], 102) Cl^-: [Ne] 3s² 3p⁶, 183) Ca^ 2+: [Ar], 184) Ni^ 2+: [Ar] 3d⁸, 185) Fc^ 2+: [Ar] 3d⁶, 18 Fc^ 3+: [Ar] 3d⁵, 186) Cu^ +: [Ar] 3d¹⁰ 4s¹, 19 Cu^ 2+: [Ar] 3d⁹, 207) S^ 2-: [Ne] 3s² 3p⁶, 188) Al^ 3+: [Ne] 3s² 3p⁶, 10Đây là các cấu hình electron của các ion được yêu cầu trong câu hỏi.
4. Ni^ 2+ : 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^8
3. Ca^ 2+ : 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2
2. Cl^ - : 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6
1. Na^ + : 1s^2 2s^2 2p^6