Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 7: Hãy viết cấu hình electron của các ion sau : (1) Na^ + ( (Na / Z = 11) (2) Cl * (Cl / Z - 17) (3) Ca^ 2+ (Ca / Z = 20) (4) Ni^ 2+ (Ni:Z=28) (5) Fc^ 2+ , Fc3+(Fc:Z-26) (6) Cu^ + ,Cu^ 2+ (Cu:Z=29) (7) S^ 2- (S:Z=16) (8) Al^ 3+ (Al:Z-13)
Xin chào, mình biết mọi người đều bận rộn, nhưng mình rất cần một ít sự giúp đỡ. Có ai đó có thể hướng dẫn mình cách giải đáp câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Clo không phản ứng với chất nào sau đây A. NaOH B. NaCl C. Ca OH 2 D. NaBr
- Hãy cho biết những ứng dụng của khí oxi và ozon.
- e) Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (nhiệt sinh chuẩn) của khí CO từ các dữ kiện thực...
- BT: xem như nguyên tử Fe, Au có hình cầu, thể tích chiếm bởi các nguyên tử bằng...
- Cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố clo. Giải thích vì sao nguyên tố clo có tính chất hóa học cơ bản đó....
- Cô ơi trả lời giúp em câu hỏi. Câu hỏi: Khi uống 1 cốc nước đường thì đã cung...
- 1 Em hãy phân loại và gọi tên các hợp chất sau? N2O5 SiO2 FeO Fe2O3 KHSO4 NaHS, KHS,...
- Oxit cao nhất của một nguyên tố R là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về...
Câu hỏi Lớp 10
- Áp dụng định luật II Newton, hãy rút ra biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm.
- Vì sao Công nghệ sinh học lại được cho là “ngành học của tương lai”?
- Lập phương trình đường tròn nội tiếp tam giác OAB với A(8,0), B(0,6)
- I.Viết lại câu giữ nguyên ý câu thứ nhất với từ được gợi ý ở câu thứ 2 sử dụng...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:Để viết cấu hình electron của các ion trên, ta cần biết số electron mà ion đó mất hoặc nhận.- Các ion dương (cation) mất electron: Thực hiện việc xóa đi electron trong lớp nguyên tử ở mức năng lượng cao nhất.- Các ion âm (anion) nhận thêm electron: Thực hiện phân bố electron vào các lớp nguyên tử ở mức năng lượng cao nhất.Ví dụ: 1) Na^ + (Z = 11): Na ban đầu có cấu hình electron [Ne] 3s¹. Khi mất 1 electron, cấu hình sẽ trở thành [Ne] và số electron là 10.2) Cl^- (Z = 17): Cl ban đầu có cấu hình electron [Ne] 3s² 3p⁵. Khi nhận thêm 1 electron, cấu hình sẽ trở thành [Ne] 3s² 3p⁶ và số electron là 18.Câu trả lời cho câu hỏi trên:1) Na^ +: [Ne], 102) Cl^-: [Ne] 3s² 3p⁶, 183) Ca^ 2+: [Ar], 184) Ni^ 2+: [Ar] 3d⁸, 185) Fc^ 2+: [Ar] 3d⁶, 18 Fc^ 3+: [Ar] 3d⁵, 186) Cu^ +: [Ar] 3d¹⁰ 4s¹, 19 Cu^ 2+: [Ar] 3d⁹, 207) S^ 2-: [Ne] 3s² 3p⁶, 188) Al^ 3+: [Ne] 3s² 3p⁶, 10Đây là các cấu hình electron của các ion được yêu cầu trong câu hỏi.
4. Ni^ 2+ : 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^8
3. Ca^ 2+ : 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2
2. Cl^ - : 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6
1. Na^ + : 1s^2 2s^2 2p^6