Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bài 11: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau và xác định hóa trị các ngtố trong các phân tử đó: N2O3 ; Cl2O ; SO2 ; SO3 ; N2O5 ; HNO2 ; H2CO3 ; HNO3 ; H3PO4.
Mọi người ơi, mình cần sự giúp đỡ để giải quyết một vấn đề cá nhân. Bạn nào có thể chia sẻ kiến thức của mình với mình được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Cho nguyên tố R có Z = 20. a) Viết cấu hình electron của nguyên tử R. b) Xác định vị...
- Nhận biết các dung dịch sau KCl, NaNO3, KOH, HNO3
- Bài tập bảo toàn e Bài 1 :Cho m gam sắt tác dụng với dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được...
- Độ âm điện của một nguyên tử là gì? Gía trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố trong các nhóm A biến đổi như thế...
Câu hỏi Lớp 10
- Hãy nêu cảm hứng chủ đạo và nhận xét nghệ thuật miêu tả thiên nhiên...
- Câu 17: Độ chua hoạt tính là độ chua gây ra bởi: A. H+ trong dung dịch đất B. H+ ,Al3+ trong...
- Khi nén một lò xo bằng một lực độ lớn 5N thì nó có chiều dài 18 cm. Khi...
- - Mary: "Can I help you?" - Tom: "______." A. No thanks, I'm just looking B. Of...
- Camping is an activity in which people live temporarily in the outdoors. Campers (36)_______ in fishing, hunting,...
- Nêu định nghĩa gia tốc? Nêu công thức tính gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều...
- ai rảnh làm kh ạ ^^' em cảm ơn trước Exercise 1: Complete the sentences with relative pronoun: who,...
- Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất mỗi vòng hết 86 phút. Vệ tinh bay cách mặt đất 290km. Cho biết...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán này, ta cần biết công thức electron và cấu tạo của các phân tử đã cho. Sau đó, sử dụng quy tắc hoá trị để xác định hoá trị của các nguyên tố trong phân tử.1. N2O3: Công thức cấu tạo: N2O3; Hoá trị của N là -3, vậy hoá trị của O là +2.2. Cl2O: Công thức cấu tạo: Cl2O; Hoá trị của Cl là -1, vậy hoá trị của O là +2.3. SO2: Công thức cấu tạo: SO2; Hoá trị của S là +4, vậy hoá trị của O là -2.4. SO3: Công thức cấu tạo: SO3; Hoá trị của S là +6, vậy hoá trị của O là -2.5. N2O5: Công thức cấu tạo: N2O5; Hoá trị của N là +5, vậy hoá trị của O là -2.6. HNO2: Công thức cấu tạo: HNO2; Hoá trị của H là +1, N là +3, vậy hoá trị của O là -2.7. H2CO3: Công thức cấu tạo: H2CO3; Hoá trị của H là +1, C là +4, vậy hoá trị của O là -2.8. HNO3: Công thức cấu tạo: HNO3; Hoá trị của H là +1, N là +5, vậy hoá trị của O là -2.9. H3PO4: Công thức cấu tạo: H3PO4; Hoá trị của H là +1, P là +5, vậy hoá trị của O là -2.Như vậy, đó là các công thức electron và cấu trúc của các phân tử, cũng như hoá trị của các nguyên tố trong mỗi phân tử.