Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Bài 11: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau và xác định hóa trị các ngtố trong các phân tử đó: N2O3 ; Cl2O ; SO2 ; SO3 ; N2O5 ; HNO2 ; H2CO3 ; HNO3 ; H3PO4.
Mọi người ơi, mình cần sự giúp đỡ để giải quyết một vấn đề cá nhân. Bạn nào có thể chia sẻ kiến thức của mình với mình được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 10
- Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa...
- Cho KI tác dụng với dung dịch KMnO 4 trong môi trường H 2 SO 4 , người ta thu được 1,51 gam MnS O4 theo phưong trình...
- a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g) Biết Eb (H – H) =...
- Một bình gas (khí hoá lỏng) giả sử chỉ chứa butane. Butane cháy cho phương trình...
- Tại sao khi pha loãng axit, ta phải đổ từ từ H2SO4 vào nước mà không làm ngược...
- phải tự viết: tại sao axit HF có thể vẽ được lên thủy tinh
- Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là A. -1, +5, +1, +3, +7 B. -1, +2, +5, +3,...
- Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn...
Câu hỏi Lớp 10
- Đọc đoạn trích "Tổ quốc nhìn từ biển" của Nguyễn Việt Chiến và trả lời câu...
- Câu 17: These flowers are fresh. They .................... from the garden A. have been just...
- hướng dẫn trả lời what kind of music you like
- Một vật có khối lượng 400g được cột vào một đầu sợi dây không dãn dài 0,5m....
- Tại sao khi Mặt Trăng nằm sau Trái Đất, nó vẫn phản xạ được ánh sáng mặt trời.
- Đánh giá ý nghĩa của yếu tố miêu tả được sử dụng trong văn bản.
- Vi sinh vật sử dụng nguồn cacbon từ CO2 được gọi tên ntn? Giải thích
- Giúp mik Cho tam giác ABC nội tiếp tổng đường tròn bán kính R=1. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC đặt...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán này, ta cần biết công thức electron và cấu tạo của các phân tử đã cho. Sau đó, sử dụng quy tắc hoá trị để xác định hoá trị của các nguyên tố trong phân tử.1. N2O3: Công thức cấu tạo: N2O3; Hoá trị của N là -3, vậy hoá trị của O là +2.2. Cl2O: Công thức cấu tạo: Cl2O; Hoá trị của Cl là -1, vậy hoá trị của O là +2.3. SO2: Công thức cấu tạo: SO2; Hoá trị của S là +4, vậy hoá trị của O là -2.4. SO3: Công thức cấu tạo: SO3; Hoá trị của S là +6, vậy hoá trị của O là -2.5. N2O5: Công thức cấu tạo: N2O5; Hoá trị của N là +5, vậy hoá trị của O là -2.6. HNO2: Công thức cấu tạo: HNO2; Hoá trị của H là +1, N là +3, vậy hoá trị của O là -2.7. H2CO3: Công thức cấu tạo: H2CO3; Hoá trị của H là +1, C là +4, vậy hoá trị của O là -2.8. HNO3: Công thức cấu tạo: HNO3; Hoá trị của H là +1, N là +5, vậy hoá trị của O là -2.9. H3PO4: Công thức cấu tạo: H3PO4; Hoá trị của H là +1, P là +5, vậy hoá trị của O là -2.Như vậy, đó là các công thức electron và cấu trúc của các phân tử, cũng như hoá trị của các nguyên tố trong mỗi phân tử.