Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
https://s.shopee.vn/AKN2JyAJAw
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
5. Complete each pair of sentences with -ed and -ing adjectives formed from the verbs in brackets.
(Hoàn thành các cặp câu sau với các tính từ kết thúc bằng -ed và -ing từ các động từ.)
1. a. I don't understand this map. It's very _____. (confuse)
b. Can you help me with my maths? I'm _____. (confuse)
2. a. I was _____ when I fell over. (embarrass)
b. I hate it when my dad dances. It's so _____ .(embarrass)
3. a. Are you _____ in photography? (interest)
b. Which is the most _____ lesson in this unit? (interest)
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 10
- 67. The farmer says he can't remember a time A. which B. when C. where D. whose 68. I think the Chinese are the...
- Hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Do you like to travel? Why? 2. When is the best time to...
- The manager said : " Come into my office , please " =>
- 1. She had never been so happy before.=> Never...
- Đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh : - tên - tuổi - nơi ở -sở thích - điểm mạnh - điểm yếu - môn học yêu...
- 1. You're tired because you stayed up very late last night. -If...... 2. We knoe that vitamin C is good for...
- 1. Computer is a ________ typewriter. A. convenient B. magical ...
- Do you like to look at the sky? Câu hỏi này có phần mơ mộng nhưng đây thực sự là...
Câu hỏi Lớp 10
- Nguyên tố hóa học nhôm (Alo) có số hiệu nguyên tử là 13, chu kỳ 13, nhóm IIIA điều khẳng định nào sau đây về Al là sai...
- Cho 2 tập khác rỗng A=(m-1;4);B=(-2;2m+2),m thuộc R tìm m để A con B
- Một vật khối lượng 5kg được ném thẳng đứng xuống với vận tốc ban đầu 2m/s từ độ cao 30m. Vật này rơi chạm đất sau 3s sau...
- Viết bài luận về bản thân ( tính cách, đam mê, quan điểm sống,...) *không viết...
- Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences _________ his physical handicap, he has become a successful...
- 5 ví dụ về quán tính
- Biết phân tử CO cũng có liên kết cho – nhận. Viết công thức electron và...
- Câu 38. Trong mặt phẳng tọa độ $O x y$, cho điểm $M(-1 ; 1)$ và đường thẳng $\Delta: 3 x-4 y-3=0$. a) Viết...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Có một số phương pháp để tạo ra các tính từ kết thúc bằng -ed và -ing từ động từ:- Nếu động từ nguyên mẫu kết thúc bằng một phụ âm, ta thêm "ed" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ed và thêm "ing" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ing. Ví dụ: confuse -> confused (tính từ kết thúc bằng -ed) / confusing (tính từ kết thúc bằng -ing)- Nếu động từ nguyên mẫu kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm, với phụ âm cuối cùng là một chữ "e", ta bỏ "e" và thêm "d" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ed. Đối với tính từ kết thúc bằng -ing, ta bỏ "e" và thay bằng "ing". Ví dụ: embarrass -> embarrassed (tính từ kết thúc bằng -ed) / embarrassing (tính từ kết thúc bằng -ing)- Nếu động từ nguyên mẫu kết thúc bằng hai phụ âm, ta nhân đôi phụ âm cuối cùng và thêm "ed" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ed. Đối với tính từ kết thúc bằng -ing, ta nhân đôi phụ âm cuối cùng và thêm "ing". Ví dụ: interest -> interested (tính từ kết thúc bằng -ed) / interesting (tính từ kết thúc bằng -ing)Câu trả lời cho câu hỏi trên là:1. a. I don't understand this map. It's very confusing. b. Can you help me with my maths? I'm confused.2. a. I was embarrassed when I fell over. b. I hate it when my dad dances. It's so embarrassing.3. a. Are you interested in photography? b. Which is the most interesting lesson in this unit?
Phương pháp làm câu hỏi cho từ in đậm trong câu đã cho:1. Sử dụng câu hỏi "What would you like to do for a holiday?" hoặc "Where would you like to go for a holiday?"Câu trả lời: "I would like to go to Ha Long Bay for a holiday."2. Sử dụng câu hỏi "What would you like to have for lunch?"Câu trả lời: "I would like to have some rice for lunch."Nếu có nhiều cách làm khác, bạn có thể tham khảo và thêm các câu hỏi khác dựa trên nội dung của câu đã cho để mở rộng phạm vi câu trả lời.