Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
5. Complete each pair of sentences with -ed and -ing adjectives formed from the verbs in brackets.
(Hoàn thành các cặp câu sau với các tính từ kết thúc bằng -ed và -ing từ các động từ.)
1. a. I don't understand this map. It's very _____. (confuse)
b. Can you help me with my maths? I'm _____. (confuse)
2. a. I was _____ when I fell over. (embarrass)
b. I hate it when my dad dances. It's so _____ .(embarrass)
3. a. Are you _____ in photography? (interest)
b. Which is the most _____ lesson in this unit? (interest)
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 10
- 1. She had never been so happy before.=> Never...
- 1. Unfortunately, the teacher won't cancel the English test. => I wish 2. Joe is sorry that he ate all the...
- 1.“Who……………………….that horrible noise?” “ It’s Tom practicing the violin” A. makes B....
- IV. Rewrite the sentences beginning with an appropriate participle (present, past or perfect). 1. When she saw the...
- In about 80 - 100 words, write a paragraph about the benefits of face-to-face learning, following the guidelines below...
- II-.Choose the answer ( A,B,C,D ) that best complete the sentences: 1. It was...
- 1. Rewrite these sentences, beginning with the given worlds 1. He couldn't repair the broken vase => The broken...
- Exercise 8: Match each pair of sentences with suitable relative adverb or relative pronoun. 1. These children...
Câu hỏi Lớp 10
- cho danh sách gồm các phần tử số nguyên đếm xem có bao nhiêu số trong danh...
- Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX ở châu Âu...
- so sánh thời kỳ đá cũ và thời kỳ đá mới về thời gian, chủ nhân, kỹ thuật chế tạo công cụ đá, đời sống lao động
- văn hóa của ấn độ đã ảnh hưởng như thế nào đến văn hóa việt nam
- Đọc đoạn trích sau: “Bạn có thể không thông minh bẩm sinh...
- áp dụng bài 7 gdcd 10 giải thích câu chuồn chuồn bay thấp thì mưa bay cao thì...
- Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa...
- Gieo 1 con súc sắc cân đối đồng chất 1 lần B "kết quả gieo là mặt có số chấm chia...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Có một số phương pháp để tạo ra các tính từ kết thúc bằng -ed và -ing từ động từ:- Nếu động từ nguyên mẫu kết thúc bằng một phụ âm, ta thêm "ed" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ed và thêm "ing" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ing. Ví dụ: confuse -> confused (tính từ kết thúc bằng -ed) / confusing (tính từ kết thúc bằng -ing)- Nếu động từ nguyên mẫu kết thúc bằng một nguyên âm và một phụ âm, với phụ âm cuối cùng là một chữ "e", ta bỏ "e" và thêm "d" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ed. Đối với tính từ kết thúc bằng -ing, ta bỏ "e" và thay bằng "ing". Ví dụ: embarrass -> embarrassed (tính từ kết thúc bằng -ed) / embarrassing (tính từ kết thúc bằng -ing)- Nếu động từ nguyên mẫu kết thúc bằng hai phụ âm, ta nhân đôi phụ âm cuối cùng và thêm "ed" để tạo ra tính từ kết thúc bằng -ed. Đối với tính từ kết thúc bằng -ing, ta nhân đôi phụ âm cuối cùng và thêm "ing". Ví dụ: interest -> interested (tính từ kết thúc bằng -ed) / interesting (tính từ kết thúc bằng -ing)Câu trả lời cho câu hỏi trên là:1. a. I don't understand this map. It's very confusing. b. Can you help me with my maths? I'm confused.2. a. I was embarrassed when I fell over. b. I hate it when my dad dances. It's so embarrassing.3. a. Are you interested in photography? b. Which is the most interesting lesson in this unit?
Phương pháp làm câu hỏi cho từ in đậm trong câu đã cho:1. Sử dụng câu hỏi "What would you like to do for a holiday?" hoặc "Where would you like to go for a holiday?"Câu trả lời: "I would like to go to Ha Long Bay for a holiday."2. Sử dụng câu hỏi "What would you like to have for lunch?"Câu trả lời: "I would like to have some rice for lunch."Nếu có nhiều cách làm khác, bạn có thể tham khảo và thêm các câu hỏi khác dựa trên nội dung của câu đã cho để mở rộng phạm vi câu trả lời.