Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Trog thì quá khứ, khi nào dùng did, khi nào dùng was. were.?
Các câu trả lời
Câu hỏi Tiếng anh Lớp 8
- B, Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence. 1 , “Where is the next...
- let me get an ______ form and i can fill out (apply)
- Bài 1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc, sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1. 1. If...
- 44. Maryam was really ________ by the beauty of Ha Noi. A. impressed ...
- Viết một đoạn văn bằng tiếng anh về một đất nước nói tiếng anh
- Bài 6: Chuyển các câu hỏi trực tiếp dạng Yes-No questions dưới đây thành câu hỏi...
- hoàn thành mỗi câu vs đại từ tương đối chính xác (WHO, WHOM, WHICH, WHOSE, THAT) hoặc...
- Em hãy trình bày những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của phong trào Cần vương cuối thế kỉ...
Câu hỏi Lớp 8
- Câu 2: Tính bắt buộc ( cưỡng chế ) của pháp luật là gì? Hãy nêu hai...
- so sánh về địa hình,khí hậu của miền bắc và đông bắc bắc bộ với miền tây bắc...
- Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển của máy tính đã tạo...
- Hãy làm một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt ( 4 câu , mỗi câu 7 chữ) đề tài tự chọn. Lưu ý: Bài thơ đúng luật. Không do chép...
- phân tích khổ 2 và khổ 3 trong bài Quê Hương của Tế Hanh
- Một phao bơi có thể tích 25dm3 và khối lượng 5kg, hỏi lực năng tác dụng vào phao...
- Trong một xưởng sản xuất đồ gia dụng có tổng cộng 900 thùng hàng và mỗi ngày...
- “…Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. (1) Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để xác định khi nào sử dụng "did" và khi nào sử dụng "was/were" trong thì quá khứ trong tiếng Anh, ta cần lưu ý:1. "Did" thường được sử dụng trong câu hỏi và phủ định trong thì quá khứ. Ví dụ: Did you go to the party last night? I did not finish my homework on time.2. "Was" thường được sử dụng với danh từ số ít hoặc dùng với pronouns I, he, she, it. Ví dụ: I was at home yesterday. She was not feeling well.3. "Were" thường được sử dụng với danh từ số nhiều hoặc dùng với pronouns we, you, they. Ví dụ: They were playing football in the park. We were not aware of the situation.Ví dụ câu trả lời cho câu hỏi trên:- Trong câu hỏi: "Where did you go on your vacation last year?"- Trong câu trả lời: "I was in Thailand last year." Hoặc:- Trong câu hỏi: "What were you doing at 8 PM last night?"- Trong câu trả lời: "I was watching a movie with my friends."
Ngoài ra, 'did' thường được sử dụng trong câu hỏi yes/no ở thì quá khứ. Ví dụ: 'Did you enjoy the concert last night?'
Khi nói về trạng thái hoặc tình huống trong quá khứ, chúng ta sử dụng 'was' cho các số ít và 'were' cho các số nhiều. Ví dụ: 'He was tired after the long journey.' và 'They were happy to see each other.'
Khi nói về hành động đã xảy ra trong quá khứ, chúng ta sử dụng 'did' khi câu là phủ định hoặc nghi vấn. Ví dụ: 'She didn't go to the party last night.'
Để trả lời các câu hỏi trên, chúng ta cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành (present perfect) để diễn tả những hành động hoặc sự kiện đã xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời điểm cụ thể. Thì hiện tại hoàn thành thường được thành lập bằng cách đặt "have" hoặc "has" trước động từ quá khứ phân từ (past participle) của động từ.Ví dụ:- I have received 20 cards so far. (Tôi đã nhận được 20 thẻ cho đến nay.)- My father has just cleaned this motorbike. (Ba tôi vừa mới lau chùi chiếc xe máy này.)- I have never eaten that cake before. (Tôi chưa bao giờ ăn chiếc bánh đó trước đây.)Cách làm:1. Xác định thể hiện thời gian của hành động: so far, just, never, yet, already2. Sử dụng động từ ở dạng phân từ của động từ3. Sử dụng "have" hoặc "has" phù hợp với ngôi nóiVí dụ:- Have you ever watched that film? (Bạn đã từng xem bộ phim đó chưa?)- She hasn't seen that man yet. (Cô ấy chưa gặp người đàn ông đó.)- Someone has wound the clock. (Ai đó đã quấn đồng hồ.)- No one has talked for me that work. (Không ai đã nói giúp cho tôi về công việc đó.)Hy vọng thông tin này có ích cho bạn. Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại để lại cho tôi biết. Chúc bạn thành công!