Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
cân bằng
KMnO4 + H2SO4 + NaCl ----> Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O
Làm ơn, mình thực sự cần ai đó chỉ dẫn giúp mình giải quyết câu hỏi này. Bất cứ sự giúp đỡ nào cũng sẽ được đánh giá cao!
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Câu 1 : Trình bày được tính chất hóa học của O2 , H2 , H2O ? Phương pháp điều...
- Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2 gam/100g nước ở nhiệt độ 200C và khối lượng riêng của dung dịch bão hoà CaSO4 ở 200C...
- Hoàn thành PTHH sau: FeS2 + O2 --------> Fe2O3 + SO2 FeS + O2 -------->Fe2O3 + SO2 FexOy + H2SO4...
- Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế Fe bằng cách cho kh í H2 đi qua ống sứ đựng Fe2O3...
- tính thể tích thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là v = n . 22,4 hay n. 24,79 v ạ
- gọi tên công thức hoá học theo danh pháp quốc tế: a) HBr, H2SO3, H3PO4, H2SO4 b)...
- Người ta sản xuất nhôm từ quặng boxit, theo sơ phản ứng ĐPNC Al2O3 → Al + O2 xúc tác để sản...
- tìm nguyên tử Y có tổng số hạt là 13. tính khối lượng bằng gam của nguyên tử
Câu hỏi Lớp 8
- Cân bằnh phương trình hóa học sau Fe + HNO3 --->Fe(NO3)3 + NO +H2O Fe+ H2SO4 --->Fe2(SO4)3+SO2+ H2O
- Viết ba phương trình hoá học khác nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH.
- x2 + 10x + 26 + y2 + 2y viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tổng 2 bình phương
- Chức năng CHÍNH của câu trần thuật là gì
- Hướng dẫn soạn bài " Muốn làm thằng Cuội" - Tản Đà - Văn lớp 8
- Thuyết minh về trò chơi dân gian : Mèo đuổi chuột (dàn bài thôi cũng được)
- giúp minh voi 1. He by no means intends to criticize your idea. By no...
- ss các trường hợp đồng dạng của tam giác với các trường hợp = nhau của tam giác (nêu lên điểm giống và khác)
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải cân bằng phương trình hóa học này là sử dụng phương pháp cân bằng bằng ion điện. Cụ thể:1. Phân tích các nguyên tử trong phương trình hóa học: a) Trên mũi tên trái: có 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử Mn và 4 nguyên tử O. b) Trên mũi tên phải: có 2 nguyên tử Na, 3 nguyên tử S, 8 nguyên tử O, 1 nguyên tử Mn, 2 nguyên tử Cl và 2 nguyên tử H.2. Cân nhắc các hệ số trước các chất để cân bằng số lượng nguyên tử giữa hai phía của phương trình: a) Chất KMnO4: K = 1, Mn = 1, O = 4 --> K2MnO4 b) Chất H2SO4: H = 2, S = 1, O = 4 --> H2SO4 c) Chất NaCl: Na = 1, Cl = 1 --> NaCl d) Chất Na2SO4: Na = 2, S = 1, O = 4 --> Na2SO4 e) Chất K2SO4: K = 2, S = 1, O = 4 --> K2SO4 f) Chất MnSO4: Mn = 1, S = 1, O = 4 --> MnSO4 g) Chất Cl2: Cl = 2 --> 2Cl2 h) Chất H2O: H = 2, O = 1 --> H2O3. Kiểm tra lại số lượng nguyên tử trên hai phía phương trình, xem xét sự cân bằng của phương trình.Vậy phương trình đã được cân bằng là:2KMnO4 + 10H2SO4 + 10NaCl ----> 5Na2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8Cl2 + 10H2O
{"content1": "Cân bằng phương trình hóa học trên theo phương pháp tách nhóm với KMnO4 + H2SO4 + NaCl → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O.\\n""Ở phương trình ban đầu, ta thấy số nguyên tố Mn chỉ xuất hiện ở 1 hợp chất KMnO4 và không xuất hiện ở các hợp chất khác, do đó ta sẽ cân bằng Mn sau cùng.\\n""Bước 1: Cân bằng số oxi của các oxit trong phương trình:""KMnO4 → K2SO4 + MnSO4 (cân bằng số oxi Mn)""Bước 2: Cân bằng số hợp chất chưa cân bằng:""2NaCl + KMnO4 + 2H2SO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + 2H2O (cân bằng số nguyên tử Na, Cl, H và S)""Vậy phương trình cân bằng là: 2NaCl + KMnO4 + 2H2SO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + 2H2O.", "content2": "Để cân bằng phương trình hóa học KMnO4 + H2SO4 + NaCl → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O, ta cô định số nguyên tố có bề mặt lớn nhất để cân bằng cuối cùng.""Ở phương trình ban đầu, số nguyên tố Mn chỉ có ở 1 hợp chất KMnO4 và không xuất hiện ở bất kỳ hợp chất nào khác. Ta chọn Mn làm nguyên tố cân bằng cuối cùng.""Bước 1: Cân bằng số nguyên tử oxy: KMnO4 → K2SO4 + MnSO4 (cân bằng số nguyên tử oxy bằng cách đặt hệ số 2 trước K2SO4 và MnSO4)""Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ngoại trừ Mn: 2NaCl + 2H2SO4 → 2Na2SO4 + Cl2 + 2H2O""Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố Mn: 2KMnO4 + 5H2SO4 + 10NaCl → 2Na2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8H2O""Vậy phương trình cân bằng là: 2KMnO4 + 5H2SO4 + 10NaCl → 2Na2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 5Cl2 + 8H2O."}