Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
1/ Trong các công thức hóa học sau: BaO, C2H4O2, KMnO4, Na2O, ZnO, P2O5, H2SO4, SO2, KOH, Al2O3, CO2, Na2SO4, AlPO4, Fe2O3, FeO,CaO, CaCO3, CuO, KClO3, MgO, NaHCO3, C2H5OH, N2O5.
a/ Công thức nào là công thức hóa học của oxit ?
b/ Phân lọai và gọi tên các oxit trên.
Mình cần một chút hỗ trợ từ cộng đồng tuyệt vời này. Ai có thể giúp mình giải quyết vấn đề mình đang đối mặt với câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- phân loại và gọi tên các chất có công thức hóa học sau dây:...
- a) Mg + HCl → ? + ? b) MgO +...
- 1/ Al + O2 → Al2O3 2/ K + O2 → K2O 3/ Al(OH)3 t0 → Al2O3 + H2O 4/ Al2O3 + HCl → AlCl3 + H20 5/...
- Khí CO 2 nặng hay nhẹ hơn khí O 2 bao nhiêu lần? (Biết C = 12 ; O =16)
- Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong khí O2 lấy dư thu được 7,1g photpho (V) oxit a) Viết PTPƯ xảy ra b) tính khối...
- a. Tại sao có thể thu khí oxygen bằng phương pháp đẩy nước? b. Dấu hiệu nào cho em biết ống nghiệm chứa đáy khí...
- Cân bằng các PTHH sau: CnH2n + O2 ---> CO2 + H2O CxHy + O2 ---> CO2 + H2O CxHyOz + O2 --->...
- Dãy nào sau đây gồm tất cả các chất là bazơ? A. NaOH, HCl, Mg(OH) 2...
Câu hỏi Lớp 8
- Ex1: 1:My father's parents gave my father his first boat -)My father 2:John suggested taking a tãi to the...
- Tìm x, biết: a) ( 6x3+x2) : 2x - 3x (x-1)+2=0 b) (5x4-3x2) : x2-x(5x+6)=0
- Tìm lỗi sai và sửa lại câu giúp mik nha!!!!!!! 1.If you don’t feel well,you ought to...
- Em hãy viết lời ngỏ về báo tường nhân ngày 22/12 hoặc về các chú bộ đội. Không copy trên mạng, copy về ko tick đâu
- Trình bày quan điểm của em về tác hại của gia tăng dân số đối với sự phát triển của...
- 1. so sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang ? 2. nêu cấu tạo và nguyên...
- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về lối học mang tính hình thức của học sinh hiện nay.
- nêu một số câu ca dao tục ngữ về lao động tự giác sáng tạo thanks mấy bạn
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:- Để xác định công thức hóa học của oxit, ta cần ghi nhớ rằng oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố, trong đó nguyên tố khác là oxi (O).- Với mỗi công thức hóa học, ta kiểm tra xem có nguyên tố O hay không. Nếu có, đó là công thức của một oxit.Câu trả lời:a/ Các công thức là công thức hóa học của oxit là: BaO, Na2O, ZnO, P2O5, CO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, CuO, MgO.b/ Phân loại và gọi tên các oxit trên:- BaO: oxit của bari.- Na2O: oxit của natri.- ZnO: oxit của kẽm.- P2O5: oxit của photpho.- CO2: oxit cacbon (oxit cacbonic).- Al2O3: oxit nhôm (oxit nhôm).- Fe2O3: oxit sắt (oxit sắt (III)).- FeO: oxit sắt (oxit sắt (II)).- CaO: oxit canxi.- CuO: oxit đồng.- MgO: oxit magie.
Câu hỏi trên đề cập đến cách đọc và viết số La Mã từ 1 đến 20. Phương pháp giải là áp dụng quy tắc chuyển đổi số La Mã sang số thập phân.Quy tắc chuyển đổi số La Mã:- I đại diện cho số 1- V đại diện cho số 5- X đại diện cho số 10Sau đó, ta xếp các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải và cộng lại để được số thập phân tương ứng.Ví dụ:- X là số 10- I là số 1- X + I = 10 + 1 = 11Áp dụng quy tắc này cho từng số La Mã từ 1 đến 20, ta có:1: I = 12: II = 1 + 1 = 23: III = 1 + 1 + 1 = 34: IV = 5 - 1 = 45: V = 56: VI = 5 + 1 = 67: VII = 5 + 1 + 1 = 78: VIII = 5 + 1 + 1 + 1 = 89: IX = 10 - 1 = 910: X = 1011: XI = 10 + 1 = 1112: XII = 10 + 1 + 1 = 1213: XIII = 10 + 1 + 1 + 1 = 1314: XIV = 10 + 5 - 1 = 1415: XV = 10 + 5 = 1516: XVI = 10 + 5 + 1 = 1617: XVII = 10 + 5 + 1 + 1 = 1718: XVIII = 10 + 5 + 1 + 1 + 1 = 1819: XIX = 10 + 10 - 1 = 1920: XX = 10 + 10 = 20Vậy các số La Mã từ 1 đến 20 tương ứng với các số thập phân là:1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20Chúng ta có thể giải bài toán cách khác bằng cách quy tắc chuyển đổi số thập phân sang số La Mã như sau:- Với số thập phân n, ta tìm số La Mã lớn nhất mà không vượt quá n.- Sau đó, ta lấy số thập phân n trừ đi số La Mã đã tìm được, rồi tiếp tục tìm số La Mã lớn nhất mà không vượt quá số thập phân mới này. Lặp lại quá trình này cho đến khi số thập phân được giảm về 0.Ví dụ:- Số thập phân 19: - Số La Mã lớn nhất không vượt quá 19 là XIX (10 + 10 - 1). - Số thập phân mới là 19 - 19 = 0.- Số thập phân 20: - Số La Mã lớn nhất không vượt quá 20 là XX (10 + 10). - Số thập phân mới là 20 - 20 = 0.Vậy các số La Mã từ 1 đến 20 tương ứng với các số thập phân là:1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20