Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
1/ Trong các công thức hóa học sau: BaO, C2H4O2, KMnO4, Na2O, ZnO, P2O5, H2SO4, SO2, KOH, Al2O3, CO2, Na2SO4, AlPO4, Fe2O3, FeO,CaO, CaCO3, CuO, KClO3, MgO, NaHCO3, C2H5OH, N2O5.
a/ Công thức nào là công thức hóa học của oxit ?
b/ Phân lọai và gọi tên các oxit trên.
Mình cần một chút hỗ trợ từ cộng đồng tuyệt vời này. Ai có thể giúp mình giải quyết vấn đề mình đang đối mặt với câu hỏi này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 8
- Hãy nêu kết quả của Cách mạng tư sản Pháp.
- đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí metan trong không khí , sau đó sục toàn bộ sản phẩm thu được vào dd Ca(OH)2 dư thu...
- cân bằng phương trình Fe(OH)y+H2SO4-->Fe2(SO4)y+H2O
- Để tách rượu ra khỏi hỗn hợp rượu lẫn nước ta dùng cách nào ?
- Đâu là hợp chất oxide, acid, base, muối và hãy gọi tên các hợp chất đó...
- Khử 51 nhôm oxit (Al2O3) bằng khí hidro (H2) a/ Hãy lập PTHH xãy ra. b/ Tính khối...
- Cho các chất sau đây cho biết đâu là dơn chát, đâu là hợp chất, giải...
- -tại sao clo có màu vàng lục và có mùi hắc. giải thích hiện tượng khi...
Câu hỏi Lớp 8
- you have to take your hat.... when you go to Ho Chi Minh Mausoleum điền giới từ vào chỗ trống
- Write a paragraph ( 80-100 words) about : Your trip/ vacation last year
- giải câu này giúp mih a, mih sắp thi r aaa 3. Write 80 to 100 words Talk about the means of...
- Trao đổi khí ở tế bào bao gồm các quá trình: A. Trao đổi khí ở tế bào là sự khuếch tán của O 2 từ máu vào...
- Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences __________ pollution is the increase of temperature caused by...
- Biện pháp đấu tranh của phong trào Đông Du; Đông Kinh nghĩa thục; cuộc vận động Duy...
- Vào giữa thế kỉ XIX nước anh đc mệnh danh là? A. Nhà xưởng thế giới B. Công xưởng thế giới C. Nhà máy lớn D. Xưởng...
- 1+1= Viết hộ bài : Lắng nghe nước mắt . Ai nhanh 3 tick , ko nói nhiều .
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Phương pháp giải:- Để xác định công thức hóa học của oxit, ta cần ghi nhớ rằng oxit là hợp chất gồm hai nguyên tố, trong đó nguyên tố khác là oxi (O).- Với mỗi công thức hóa học, ta kiểm tra xem có nguyên tố O hay không. Nếu có, đó là công thức của một oxit.Câu trả lời:a/ Các công thức là công thức hóa học của oxit là: BaO, Na2O, ZnO, P2O5, CO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, CuO, MgO.b/ Phân loại và gọi tên các oxit trên:- BaO: oxit của bari.- Na2O: oxit của natri.- ZnO: oxit của kẽm.- P2O5: oxit của photpho.- CO2: oxit cacbon (oxit cacbonic).- Al2O3: oxit nhôm (oxit nhôm).- Fe2O3: oxit sắt (oxit sắt (III)).- FeO: oxit sắt (oxit sắt (II)).- CaO: oxit canxi.- CuO: oxit đồng.- MgO: oxit magie.
Câu hỏi trên đề cập đến cách đọc và viết số La Mã từ 1 đến 20. Phương pháp giải là áp dụng quy tắc chuyển đổi số La Mã sang số thập phân.Quy tắc chuyển đổi số La Mã:- I đại diện cho số 1- V đại diện cho số 5- X đại diện cho số 10Sau đó, ta xếp các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải và cộng lại để được số thập phân tương ứng.Ví dụ:- X là số 10- I là số 1- X + I = 10 + 1 = 11Áp dụng quy tắc này cho từng số La Mã từ 1 đến 20, ta có:1: I = 12: II = 1 + 1 = 23: III = 1 + 1 + 1 = 34: IV = 5 - 1 = 45: V = 56: VI = 5 + 1 = 67: VII = 5 + 1 + 1 = 78: VIII = 5 + 1 + 1 + 1 = 89: IX = 10 - 1 = 910: X = 1011: XI = 10 + 1 = 1112: XII = 10 + 1 + 1 = 1213: XIII = 10 + 1 + 1 + 1 = 1314: XIV = 10 + 5 - 1 = 1415: XV = 10 + 5 = 1516: XVI = 10 + 5 + 1 = 1617: XVII = 10 + 5 + 1 + 1 = 1718: XVIII = 10 + 5 + 1 + 1 + 1 = 1819: XIX = 10 + 10 - 1 = 1920: XX = 10 + 10 = 20Vậy các số La Mã từ 1 đến 20 tương ứng với các số thập phân là:1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20Chúng ta có thể giải bài toán cách khác bằng cách quy tắc chuyển đổi số thập phân sang số La Mã như sau:- Với số thập phân n, ta tìm số La Mã lớn nhất mà không vượt quá n.- Sau đó, ta lấy số thập phân n trừ đi số La Mã đã tìm được, rồi tiếp tục tìm số La Mã lớn nhất mà không vượt quá số thập phân mới này. Lặp lại quá trình này cho đến khi số thập phân được giảm về 0.Ví dụ:- Số thập phân 19: - Số La Mã lớn nhất không vượt quá 19 là XIX (10 + 10 - 1). - Số thập phân mới là 19 - 19 = 0.- Số thập phân 20: - Số La Mã lớn nhất không vượt quá 20 là XX (10 + 10). - Số thập phân mới là 20 - 20 = 0.Vậy các số La Mã từ 1 đến 20 tương ứng với các số thập phân là:1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20