Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
1. Nêu đặc điểm của vecto động lượng?
2. Viết biểu thức tính độ lớn động lượng?Giải thích và nêu tên đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?
3. Viết biểu thức định lí biến thiên động lượng ( cách phát biểu khác của định luật II Niuton). Nói rõ các đại lượng có mặt trong công thức và đơn vị chuẩn của các đại lượng đó?
4. Hệ cô lập là gì?
5. Viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng.Giải thích và nêu tên đơn vị các đại lượng có mặt trong biểu thức ?
6. Định nghĩa va chạm mềm?
7. Viết biểu thức động lượng của 1 hệ ( cách viết giống như tổng hợp lực)
8. Viết biểu thức tính độ lớn động lượng của 1 hệ trong các trường hợp 2 vật chuyển động cùng phương cùng chiều, 2 vật chuyển động cùng phương ngược chiều, 2 vật chuyển động theo phương vuông góc với nhau)
9.Viết biểu thức tính công trong trường hợp tổng quát. Nêu tên đơn vị và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức?
10.Nêu đặc điểm của công cơ học?
11. ĐỊnh nghĩa và viết biểu thức công suất? Nêu tên các đại lượng có mặt trong công thức?
Mình cần một tay giúp đây! Ai có thể đóng góp ý kiến để mình giải quyết câu hỏi này được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Vật lý Lớp 10
- Hai lực đồng quy f1 và f2 có độ lớn f1=f2=f hợp với nhau 1 gíc 60°. Hợp lực của f1 và...
- Vẽ sơ đồ tư duy chương II, kèm công thức tương ứng thích hợp
- Độ ẩm tỉ đối là gì? Viết công thức và nêu ý nghĩa của đại lượng này.
- Thế nào là dạng cân bằng bền? Không bền? Phiếm định?
- Một viên đạn có khối lượng m = 10 g đang bay với vận tốc v 1 = 1000 m/s thì gặp bức tường. Sau khi xuyên qua...
- II.Tự luận Câu 3:Một vật có khối lượng 10kg chuyển động trượt trên mặt phẳng nằm ngang dưới...
- 6. Nếu chỉ có 1 đồng hồ đo thời gian hiện số thì các em cần thiết lập chế độ đo thời gian...
- Cho biết khi nào thế năng tăng, khi nào thế năng giảm
Câu hỏi Lớp 10
- Chuyển đổi số 910 , 1010 sang hệ nhị phân
- Trong mặt phẳng Oxy, cho 2 điểm A(1;1) và B(4;5) Độ dài đoạn thẳng AB bằng
- Trong bản vẽ thiết kế, vòm của ô thoáng trong hình bên là nửa nằm phía...
- Bài tập 1: Phần đọc hiểu: Câu 1: Thể thơ lục bát Câu 2: Phương thức biểu đạt chính...
- Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố oxi là A . tính oxi hóa mạnh B. tính khử mạnh C . tính oxi hóa yếu D . vừa...
- II. PHẦN VIẾT (6.0 ĐIỂM) Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của con...
- Cho tập hợp {0,1,2,7,5,8} hỏi có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác...
- Việc làm nào sau đây thể hiện lòng tự trọng? Không bỏ rác vào...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải câu hỏi trên, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:1. Đọc kỹ câu hỏi và hiểu rõ yêu cầu của từng phần.2. Tìm hiểu định nghĩa và công thức liên quan đến vectơ động lượng, định luật của động lượng, định nghĩa của hệ cô lập, va chạm mềm, công cơ học và công suất.3. Áp dụng công thức và định nghĩa đã học để giải các phần câu hỏi.Sau khi thực hiện các bước trên, bạn có thể trả lời câu hỏi như sau:1. Đặc điểm của vectơ động lượng là vectơ có hướng, độ lớn bằng tích của khối lượng vật và vận tốc của vật.2. Biểu thức tính độ lớn động lượng là p = m*v, trong đó p là động lượng, m là khối lượng vật, v là vận tốc vật. Đơn vị của động lượng là kg.m/s.3. Biểu thức định lý biến thiên động lượng: F = ∆p/∆t, trong đó F là lực tác động, ∆p là biến thiên động lượng, ∆t là thời gian. Đơn vị của ∆p là kg.m/s.4. Hệ cô lập là hệ vật không tác động lực từ bên ngoài.5. Định luật bảo toàn động lượng: ∑p = 0, tức là tổng động lượng trong hệ thể chất đó không đổi.6. Va chạm mềm là va chạm mà không có mất đi năng lượng cơ học.7. Biểu thức động lượng của 1 hệ: P = ∑p, tổng hợp của độ lượng của các vật trong hệ.8. Biểu thức tính độ lớn động lượng của 1 hệ: - Khi 2 vật chuyển động cùng phương cùng chiều: p₁ + p₂ = (m₁ + m₂)*v - Khi 2 vật chuyển động cùng phương ngược chiều: p₁ - p₂ = (m₁ + m₂)*v' - Khi 2 vật chuyển động theo phương vuông góc: không có biểu thức đơn giản, cần phân tích cụ thể từng trường hợp.9. Biểu thức tính cổng (tổng quát): ∑F = ∆p/∆t. Đơn vị của F là N.10. Đặc điểm của công cơ học là công là dạng của năng lượng của các hệ thể chất.11. Định nghĩa và biểu thức công suất: P = ∆W/∆t, trong đó P là công suất, ∆W là lượng công Thực hiện trong thời gian ∆t. Đơn vị của công suất là W (watt).
4. Hệ cố lập là hệ không tác động với các lực từ bên ngoài, tức là tổng động lượng của hệ được bảo toàn.
3. Biểu thức định luật biến thiên động lượng: FΔt = Δp, trong đó F là lực tác động, Δt là thời gian tác động, Δp là biến thiên động lượng. Đơn vị chuẩn của các đại lượng là N, s và kg.m/s tương ứng.
2. Biểu thức tính độ lớn động lượng: p = m * v, trong đó p là độ lớn động lượng, m là khối lượng của vật, v là vận tốc của vật. Đơn vị của độ lớn động lượng là kg.m/s.
1. Đặc điểm của vector động lượng là hướng và độ lớn của nó biểu thị bằng tổng khối lượng và vận tốc của vật.