Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
https://s.shopee.vn/6Ai1QhN7jj
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 1: Phân loại( oxit axit; oxit bazo; bazo tan,bazo không tan, axit có oxi, axit không có oxi, muối trung hòa, muối a xit) các chất sau đây và đọc tên các chất đó?
CO2;P2O5; SO3; SO2; FeO; Na2O; MgCO3;KHSO4;Na3PO4 ; Cu(OH)2; NaOH; HCl; H2SO3; H2SO4
Mình đang tìm kiếm một số ý kiến đóng góp cho một vấn đề mình mắc phải ở câu hỏi này. các Bạn có thể giúp mình với, được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Ba(OH)2+MgSO4 ----> BaSO4+Mg(OH)2 Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch còn lại, chất rắn thu được sau...
- a, Al=Al2O3= AlCl3=Al(OH)3=Al2O3=Al2S3 b, Al2O3=Al=Al2(SO4)3=AlCl3=Al(OH)3=Al2O3
- Có 5 chất rắn: BaCl2, Na2SO4, CaCO3, Na2CO3, CaSO4.2H2O đựng trong mỗi lọ riêng biệt. Hãy tự chọn 2 chất dùng làm...
- Đưa vào sổ tayhòa tan 27,8 gam tinh thể MSO4.nH2O vào nước thu được V ml dung dịch A cho Ba(NO3)2 vào V dung dịch A...
- Viết PTPƯ cho mỗi trường hợp sau: a. Oxit + Axit ------> 2 muối + oxit b. Muối + kim loại -----> 2 muối c. Muối...
- Viết các phương trình hoá học cho những chuyển đổi sau Ca—>Cao—>Ca(OH)2—>CacL2—>Ca(No3)2
- tính thành phần phần trăm khối lượng C hợp chất CH4,C2H4,C2H2,C2H3OH và xác định nguyên tử C trong hợp chất nào lớn...
- 1/Trong công nghiệp, người ta điều chế phân đạm urê bằng cách cho khí amoniac NH3...
Câu hỏi Lớp 9
- bài 4.99 sách 500 bài tập vật lí thcs
- Qua bài thơ “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy, em rút ra cho mình thái độ sống như thế nào? (Trình bày bằng một đoạn...
- I- Đọc kĩ văn bản “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm và trả lời các câu...
- CÂU CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA "Cả hai hạt lúa đều to, khỏe, chắc mẩy nên được giữ lại để...
- em hãy viết 1 đoạn văn khoảng 1 trang giấy thi bàn về mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong xã hội hiện nay
- “Con ở miền nam ra thăm lăng bác” Câu 2: Chép tiếp 3 câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ. Trong khổ thơ em vừa chép...
- 1. She said, "I went to the cinema yesterday." => She said...
- So với cơ cấu kinh tế cả nước, cơ cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ có gì...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để phân loại và đọc tên các chất trong câu hỏi trên, ta cần quan sát xem chúng thuộc loại oxit axit, oxit bazo, bazo tan, bazo không tan, axit có oxi, axit không có oxi, muối trung hòa, muối axit.Phương pháp giải:1. Xác định tính chất hóa học của từng chất: oxit, axit, bazo.2. Nhận biết các đặc điểm để phân biệt các chất.3. Xác định tên các chất dựa trên phân loại trên.Câu trả lời:CO2 - oxit axit (carbon dioxide)P2O5 - oxit axit (phosphorus pentoxide)SO3 - oxit axit (sulfur trioxide)SO2 - oxit axit (sulfur dioxide)FeO - oxit bazơ (iron(II) oxide)Na2O - oxit bazơ (sodium oxide)MgCO3 - bazo không tan (magnesium carbonate)KHSO4 - muối axit (potassium hydrogen sulfate)Na3PO4 - muối trung hòa (sodium phosphate)Cu(OH)2 - bazo tan (copper(II) hydroxide)NaOH - bazo tan (sodium hydroxide)HCl - axit có oxi (hydrochloric acid)H2SO3 - axit có oxi (sulfurous acid)H2SO4 - axit có oxi (sulfuric acid)
Các chất được phân loại như sau: CO2 (oxit axit); P2O5 (oxit axit); SO3 (oxit axit); SO2 (oxit axit); FeO (oxit bazơ); Na2O (oxit bazơ); MgCO3 (bazơ không tan); KHSO4 (axit có oxi); Na3PO4 (muối trung hòa); Cu(OH)2 (bazơ không tan); NaOH (bazơ tan); HCl (axit có oxi); H2SO3 (axit có oxi); H2SO4 (axit có oxi).
Các chất được phân loại như sau: CO2 (oxit axit); P2O5 (oxit axit); SO3 (oxit axit); SO2 (oxit axit); FeO (oxit bazơ); Na2O (oxit bazơ); MgCO3 (bazơ không tan); KHSO4 (axit có oxi); Na3PO4 (muối trung hòa); Cu(OH)2 (bazơ không tan); NaOH (bazơ tan); HCl (axit có oxi); H2SO3 (axit có oxi); H2SO4 (axit có oxi).
Các chất được phân loại như sau: CO2 (oxit axit); P2O5 (oxit axit); SO3 (oxit axit); SO2 (oxit axit); FeO (oxit bazơ); Na2O (oxit bazơ); MgCO3 (bazơ không tan); KHSO4 (axit có oxi); Na3PO4 (muối trung hòa); Cu(OH)2 (bazơ không tan); NaOH (bazơ tan); HCl (axit có oxi); H2SO3 (axit có oxi); H2SO4 (axit có oxi).
Cách làm:1. Liệt kê những lợi ích và tác hại của động vật đối với con người2. Mô tả vai trò của động vật đối với nhau và đối với sự phát triển bền vữngCâu trả lời:Những lợi ích của động vật đối với con người bao gồm việc cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho ngành công nghiệp, làm thuốc và nguyên liệu cho y học, giữ cân bằng sinh thái, vận chuyển hạt giống và phôi, hỗ trợ trong nghiên cứu và giáo dục. Tuy nhiên, động vật cũng gây ra tác hại cho con người như làm nhiễm môi trường, truyền nhiều bệnh tật, gây thiệt hại đến nông nghiệp và gia súc.Vai trò của động vật đối với nhau và đối với sự phát triển bền vững là cực kỳ quan trọng. Động vật tham gia vào chu trình thức ăn trong môi trường tự nhiên, giúp duy trì cân bằng sinh thái và đảm bảo sự đa dạng sinh học. Hơn nữa, động vật cũng góp phần vào việc phân hủy các vật liệu hữu cơ, tạo ra phân bón tự nhiên cho đất đai, giúp cải thiện chất lượng đất và duy trì sản xuất nông nghiệp bền vững.