Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Câu 1: Phân loại( oxit axit; oxit bazo; bazo tan,bazo không tan, axit có oxi, axit không có oxi, muối trung hòa, muối a xit) các chất sau đây và đọc tên các chất đó?
CO2;P2O5; SO3; SO2; FeO; Na2O; MgCO3;KHSO4;Na3PO4 ; Cu(OH)2; NaOH; HCl; H2SO3; H2SO4
Mình đang tìm kiếm một số ý kiến đóng góp cho một vấn đề mình mắc phải ở câu hỏi này. các Bạn có thể giúp mình với, được không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 9
- Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết dãy các chất sau: a. Các chất rắn: CaO...
- Hoàn thành các PTHH sau : C2H2 + (?) --> C2H4 C2H4 + (?) --> C2H5OH C2H4 + (?) --> C2H5Br
- Câu 4:Cho các chất sau : Mg; SO2 ; H2SO4 ; Cu(OH)2 ;Fe ; K2SO4 ; CuSO4. Dung dịch CuCl2. Hỏi dug dịch...
- tính thành phần phần trăm khối lượng C hợp chất CH4,C2H4,C2H2,C2H3OH và xác định nguyên tử C trong hợp chất nào lớn...
- Viết công thức cấu tạo chất sau: C2H4 C2H2 C4H10 C3H6
- thế nào là vẽ trang trí ?có mấy hình thức trang trí? em hãy nêu...
- Hòa tan 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO vào dung dịch HCl thu được 4,48 lít H₂ (đktc). Phần...
- Bài 1) ZnSO4 + ______ ---> ZnS ZnS + _____ ---> H2S MgO + _____ ---> Mg(NỎ3)2 MgO + _____ ---> Mg Mg...
Câu hỏi Lớp 9
- Bài 18 (trang 14 SGK Toán 9 Tập 1) Áp dụng quy tắc nhân các căn bậc hai, hãy tính: a) $\sqrt{7}.\sqrt{63}$ ; ...
- Phân tích tình thương con của nhân vật anh sáu thể hiện trong buổi sáng trước...
- Cho đường tròn (O) và điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O). Qua điểm A dựng hai tiếp...
- Khổ cuối bài thơ "SANG THU" của nhà thơ Hữu Thỉnh có 2 lớp ngĩa, cho biết đó là những lớp nghĩa nào ? Phân tích lớp...
- Một nhóm học sinh cần chia đều số hộp sữa thành các phần quà để tặng cho các em nhỏ...
- Hãy nêu những cơ sở hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa
- Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Dây AC của đường tròn (O) tiếp xúc với đường tròn (O’) tại A. Dây...
- 1 phân tử protein hoàn chỉnh có 498 axit amin. Tính a) số lượng bộ ba trên phân...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để phân loại và đọc tên các chất trong câu hỏi trên, ta cần quan sát xem chúng thuộc loại oxit axit, oxit bazo, bazo tan, bazo không tan, axit có oxi, axit không có oxi, muối trung hòa, muối axit.Phương pháp giải:1. Xác định tính chất hóa học của từng chất: oxit, axit, bazo.2. Nhận biết các đặc điểm để phân biệt các chất.3. Xác định tên các chất dựa trên phân loại trên.Câu trả lời:CO2 - oxit axit (carbon dioxide)P2O5 - oxit axit (phosphorus pentoxide)SO3 - oxit axit (sulfur trioxide)SO2 - oxit axit (sulfur dioxide)FeO - oxit bazơ (iron(II) oxide)Na2O - oxit bazơ (sodium oxide)MgCO3 - bazo không tan (magnesium carbonate)KHSO4 - muối axit (potassium hydrogen sulfate)Na3PO4 - muối trung hòa (sodium phosphate)Cu(OH)2 - bazo tan (copper(II) hydroxide)NaOH - bazo tan (sodium hydroxide)HCl - axit có oxi (hydrochloric acid)H2SO3 - axit có oxi (sulfurous acid)H2SO4 - axit có oxi (sulfuric acid)
Các chất được phân loại như sau: CO2 (oxit axit); P2O5 (oxit axit); SO3 (oxit axit); SO2 (oxit axit); FeO (oxit bazơ); Na2O (oxit bazơ); MgCO3 (bazơ không tan); KHSO4 (axit có oxi); Na3PO4 (muối trung hòa); Cu(OH)2 (bazơ không tan); NaOH (bazơ tan); HCl (axit có oxi); H2SO3 (axit có oxi); H2SO4 (axit có oxi).
Các chất được phân loại như sau: CO2 (oxit axit); P2O5 (oxit axit); SO3 (oxit axit); SO2 (oxit axit); FeO (oxit bazơ); Na2O (oxit bazơ); MgCO3 (bazơ không tan); KHSO4 (axit có oxi); Na3PO4 (muối trung hòa); Cu(OH)2 (bazơ không tan); NaOH (bazơ tan); HCl (axit có oxi); H2SO3 (axit có oxi); H2SO4 (axit có oxi).
Các chất được phân loại như sau: CO2 (oxit axit); P2O5 (oxit axit); SO3 (oxit axit); SO2 (oxit axit); FeO (oxit bazơ); Na2O (oxit bazơ); MgCO3 (bazơ không tan); KHSO4 (axit có oxi); Na3PO4 (muối trung hòa); Cu(OH)2 (bazơ không tan); NaOH (bazơ tan); HCl (axit có oxi); H2SO3 (axit có oxi); H2SO4 (axit có oxi).
Cách làm:1. Liệt kê những lợi ích và tác hại của động vật đối với con người2. Mô tả vai trò của động vật đối với nhau và đối với sự phát triển bền vữngCâu trả lời:Những lợi ích của động vật đối với con người bao gồm việc cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho ngành công nghiệp, làm thuốc và nguyên liệu cho y học, giữ cân bằng sinh thái, vận chuyển hạt giống và phôi, hỗ trợ trong nghiên cứu và giáo dục. Tuy nhiên, động vật cũng gây ra tác hại cho con người như làm nhiễm môi trường, truyền nhiều bệnh tật, gây thiệt hại đến nông nghiệp và gia súc.Vai trò của động vật đối với nhau và đối với sự phát triển bền vững là cực kỳ quan trọng. Động vật tham gia vào chu trình thức ăn trong môi trường tự nhiên, giúp duy trì cân bằng sinh thái và đảm bảo sự đa dạng sinh học. Hơn nữa, động vật cũng góp phần vào việc phân hủy các vật liệu hữu cơ, tạo ra phân bón tự nhiên cho đất đai, giúp cải thiện chất lượng đất và duy trì sản xuất nông nghiệp bền vững.